vanban.org

Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 07/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/01/2019 Thay thế: 99/2018/QĐ-UBND · 27/12/2018
Ninh Thuận Ban hành 09/03/2016 Hiệu lực 19/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 99/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Thuận · 99/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Thuận · 07/2016/QĐ-UBND
07/01/201999/2018/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 19/03/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 124/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công tỉnh Ninh Thuận · 124/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2016/QĐ-UBND › Chương V › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước các hoạt động khuyến công trên địa bàn theo quy định.

2. Xây dựng chương trình và kế hoạch khuyến công trên địa bàn theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, hướng dẫn của Sở Công Thương.

3. Xem xét và đề nghị hỗ trợ các đề án khuyến công trên địa bàn theo quy định.

4. Chỉ đạo Phòng Kinh tế và các phòng, ban có liên quan trong việc triển khai thực hiện các hoạt động khuyến công trên địa bàn, cụ thể:

a) Tuyên truyền, hướng dẫn các cơ sở công nghiệp nông thôn có đủ điều kiện và có nhu cầu được hưởng chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn xây dựng đề án khuyến công theo quy định;

b) Xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công trên địa bàn theo hướng dẫn, chỉ đạo;

c) Phối hợp với Trung tâm Khuyến công xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các đề án khuyến công trên địa bàn;

d) Phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành có liên quan kiểm tra, giám sát, nghiệm thu cơ sở đề án và đánh giá kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch, các đề án khuyến công trên địa bàn;

đ) Định kỳ hàng tháng, quý, năm tổng hợp báo cáo tình hình triển khai các hoạt động khuyến công trên địa bàn gửi Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công trước ngày 15 hàng tháng, trước ngày 10 của tháng đầu các quý.

5. Căn cứ vào khả năng nguồn ngân sách của địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác cấp cho địa phương hàng năm để chi cho hoạt động khuyến công theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp huyện phân bổ kinh phí để phối hợp cùng với các nguồn kinh phí khuyến công khác (quốc gia, tỉnh) hỗ trợ cho các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn phát triển.