vanban.org

Điều 29. Trách nhiệm của đơn vị thực hiện đề án khuyến công, đơn vị phối hợp và đơn vị thụ hưởng — Quyết định 07/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/01/2019 Thay thế: 99/2018/QĐ-UBND · 27/12/2018
Ninh Thuận Ban hành 09/03/2016 Hiệu lực 19/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 99/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Thuận · 99/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Thuận · 07/2016/QĐ-UBND
07/01/201999/2018/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 19/03/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 124/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công tỉnh Ninh Thuận · 124/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2016/QĐ-UBND › Chương V › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Trách nhiệm của đơn vị thực hiện đề án khuyến công, đơn vị phối hợp và đơn vị thụ hưởng

1. Đối với đơn vị thực hiện đề án khuyến công:

a) Lập hồ sơ đề án khuyến công đúng theo quy định;

b) Tổ chức triển khai thực hiện đề án theo đúng những nội dung của quyết định phê duyệt, các điều khoản hợp đồng ký kết, sử dụng kinh phí hiệu quả và có trách nhiệm quyết toán kinh phí đề án theo đúng chế độ quy định hiện hành;

c) Tạo điều kiện cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, đánh giá, giám sát việc thực hiện đề án khuyến công;

d) Đảm bảo và chịu trách nhiệm pháp lý các thông tin đã cung cấp cho các cơ quan quản lý trong xây dựng đề án, báo cáo và các văn bản có liên quan khác của các đề án khuyến công;

đ) Có trách nhiệm báo cáo tiến độ thực hiện đề án khuyến công địa phương  (Mẫu số 08 - Phụ lục số 04 kèm theo Quy định này) trước ngày 05 của tháng và báo cáo kết quả thực hiện Đề án về nội dung, tiến độ, hiệu quả và kinh phí thực hiện đề án sau khi hoàn thành Đề án 10 ngày; các báo cáo gửi về Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công và Phòng Kinh tế;

e) Có trách nhiệm bồi thường, hoàn trả kinh phí đã được tạm ứng nếu không thực hiện đúng theo các nội dung của đề án khuyến công được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc ngừng triển khai thực hiện đề án khuyến công theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về bồi thường, thu hồi kinh phí.

2. Đối với đơn vị phối hợp thực hiện đề án khuyến công:

a) Tạo điều kiện để đơn vị thực hiện đề án tổ chức triển khai có hiệu quả và đúng thời gian quy định;

b) Cùng với đơn vị thực hiện đề án giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện đề án.

3. Đối với đơn vị thụ hưởng:

a) Thực hiện đúng các thủ tục theo quy định hiện hành;

b) Tạo điều kiện để đơn vị thực hiện đề án khuyến công xây dựng và triển khai đề án khuyến công tại đơn vị;

c) Tạo điều kiện khi cơ quan chức năng có thẩm quyền giới thiệu các đơn vị trong và ngoài tỉnh đến học tập kinh nghiệm tại đơn vị;

d) Có trách nhiệm bồi thường, hoàn trả kinh phí đã được tạm ứng nếu không thực hiện đúng theo các nội dung của đề án khuyến công được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc ngừng triển khai thực hiện đề án khuyến công theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về bồi thường, thu hồi kinh phí.