vanban.org

Điều 7. Các đề án khuyến công được ưu tiên — Quyết định 07/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/01/2019 Thay thế: 99/2018/QĐ-UBND · 27/12/2018
Ninh Thuận Ban hành 09/03/2016 Hiệu lực 19/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 99/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Thuận · 99/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Thuận · 07/2016/QĐ-UBND
07/01/201999/2018/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 19/03/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 124/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công tỉnh Ninh Thuận · 124/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Các đề án khuyến công được ưu tiên

1. Về địa bàn: ưu tiên các đề án khuyến công ở các địa bàn theo thứ tự ưu tiên theo phân nhóm địa bàn như sau:

a) Các xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, huyện nghèo;

b) Các xã trong chương trình xây dựng nông thôn mới;

c) Các xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;

d) Các phường thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.

          2. Về ngành nghề:

          a) Sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là sản phẩm quy định tại khoản 4, Điều 2 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP được cấp giấy chứng nhận của cấp có thẩm quyền theo quy định của Bộ Công Thương;

          b) Sản xuất sản phẩm có thị trường xuất khẩu: áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm đã có hợp đồng xuất khẩu; sản xuất sản phẩm phục vụ cho xuất khẩu;

          c) Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ: áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sử dụng nguyên liệu, vật liệu chính của quá trình sản xuất, được cung cấp từ địa bàn cấp tỉnh nơi đầu tư sản xuất, chiếm trên 50% tổng giá trị nguyên liệu, vật liệu;

          d) Cơ sở công nghiệp nông thôn sử dụng nhiều lao động là cơ sở sản xuất có sử dụng từ 50 lao động trở lên;

          đ) Sản phẩm công nghiệp chủ lực, công nghiệp mũi nhọn và công nghiệp hỗ trợ áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.

          3. Nguyên tắc xét ưu tiên: ưu tiên các đề án khuyến công ở các địa bàn theo thứ tự ưu tiên theo phân nhóm địa bàn thứ tự từ điểm a đến điểm d khoản 1 Điều này và ưu tiên theo phân nhóm ngành nghề thứ tự từ điểm a đến điểm đ khoản 2 Điều này.