vanban.org

Điều 9. Soạn thảo, đánh máy, in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước — Quyết định 07/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2022 Thay thế: 02/2022/QĐ-UBND · 24/02/2022
Đà Nẵng Ban hành 16/02/2016 Hiệu lực 26/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 02/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng · 02/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 07/2016/QĐ-UBND
26/02/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 66/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 66/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Soạn thảo, đánh máy, in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước

1. Người được giao nhiệm vụ soạn thảo, in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước phải nắm vững các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước; Danh mục bí mật Nhà nước của thành phố và phạm vi bí mật Nhà nước do cơ quan, đơn vị, địa phương mình quản lý và bảo vệ.

2. Tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước tùy theo mức độ mật phải đóng dấu độ mật: “Tuyệt mật”, “Tối mật”, “Mật”. Người soạn thảo văn bản có nội dung bí mật Nhà nước phải đề xuất độ mật của từng văn bản tại tờ trình hoặc phiếu trình duyệt ký văn bản. Người duyệt ký văn bản chịu trách nhiệm quyết định đóng dấu độ mật, số lượng phát hành, phạm vi lưu hành (được ghi tại mục “Kính gửi” hoặc “Nơi nhận”). Văn thư cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm đóng dấu độ mật theo quyết định của người duyệt ký văn bản.

3. Tài liệu dự thảo mang nội dung bí mật Nhà nước gửi lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị, địa phương cũng phải đóng dấu độ mật trên bản thảo. Người soạn dự thảo đề xuất độ mật ngay trên công văn đề nghị tham gia góp ý dự thảo. Văn bản dự thảo và các văn bản liên quan phát sinh trong quá trình dự thảo phải được lập hồ sơ công việc cùng với các bản chính văn bản mật được ban hành. Sau khi giải quyết xong, phải hoàn chỉnh hồ sơ của từng công việc và định kỳ bàn giao lại cho người làm công tác lưu trữ của cơ quan để quản lý thống nhất.

4. Việc in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước phải thực hiện đúng quy định tại Điều 8, Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước. Việc in, sao, chụp điện mật được thực hiện theo quy định của Luật Cơ yếu.

5. Hồ sơ bí mật Nhà nước chứa đựng nhiều tài liệu có độ mật khác nhau thì đóng dấu độ mật cao nhất ngoài bìa hồ sơ.

6. Thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước

a) Bí thư Thành ủy; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố có thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước độ “Tuyệt mật”, “Tối mật” và “Mật”.

b) Trưởng các ban Đảng trực thuộc Thành ủy; Chánh Văn phòng Thành ủy; Bí thư quận, huyện ủy; Bí thư các Đảng ủy trực thuộc Thành ủy; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở (hoặc tương đương); Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện có thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước độ “Tối mật” và “Mật”.

c) Giám đốc Công an thành phố; Giám đốc Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thành phố có thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước theo quy định của Bộ Công an.

d) Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự thành phố; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng thành phố có thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước theo quy định của Bộ Quốc phòng.

đ) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương ban hành văn bản có nội dung bí mật Nhà nước có thẩm quyền cho phép in, sao, chụp những văn bản do cơ quan, đơn vị, địa phương mình phát hành (trừ trường hợp văn bản đó sử dụng tin, tài liệu bí mật Nhà nước của cơ quan, đơn vị, địa phương khác).

e) Việc ủy quyền thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước phải được xác định cụ thể trong văn bản quy định về công tác bảo mật của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.

7. Quản lý tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước được in, sao, chụp bằng sổ riêng ( Phụ lục số 3 )