vanban.org

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung, giải mật danh mục bí mật Nhà nước — Quyết định 07/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2022 Thay thế: 02/2022/QĐ-UBND · 24/02/2022
Đà Nẵng Ban hành 16/02/2016 Hiệu lực 26/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 02/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng · 02/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 07/2016/QĐ-UBND
26/02/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 66/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 66/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung, giải mật danh mục bí mật Nhà nước

1. Quý I hàng năm, người đứng đầu (hoặc người được ủy quyền) của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn thành phố nghiên cứu, rà soát lại văn bản xác định phạm vi bí mật Nhà nước của mình để xác định quy định nào không còn phù hợp, cần thay đổi độ mật (tăng, giảm độ mật), giải mật hoặc xác định nội dung mới cần được bảo mật báo cáo, kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố (qua Công an thành phố) nếu thuộc danh mục bí mật Nhà nước của thành phố hoặc báo cáo, kiến nghị cơ quan chủ quản nếu thuộc danh mục bí mật Nhà nước của cơ quan, tổ chức ở Trung ương.

2. Công an thành phố tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan đến danh mục bí mật Nhà nước của thành phố, nghiên cứu, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố có văn bản báo cáo, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an theo quy định.