vanban.org

Điều 14. Giải mật, thay đổi độ mật tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước — Quyết định 07/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2022 Thay thế: 02/2022/QĐ-UBND · 24/02/2022
Đà Nẵng Ban hành 16/02/2016 Hiệu lực 26/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 02/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng · 02/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 07/2016/QĐ-UBND
26/02/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 66/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 66/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Giải mật, thay đổi độ mật tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước

1. Giải mật, thay đổi độ mật tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước do cơ quan, đơn vị, địa phương soạn thảo, phát hành

a) Tất cả các cơ quan, đơn vị, địa phương có soạn thảo, phát hành tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước và không thuộc diện tiêu hủy đều có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc giải mật, thay đổi độ mật.

b) Nguyên tắc, căn cứ, thẩm quyền, thời gian, trình tự và thủ tục giải mật, giảm mật, tăng mật thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước.

2. Giải mật tài liệu lưu trữ mang nội dung bí mật Nhà nước tại Lưu trữ lịch sử thành phố Đà Nẵng

a) Tài liệu lưu trữ mang nội dung bí mật Nhà nước tại Lưu trữ lịch sử thành phố Đà Nẵng là những tài liệu được xác định và đóng dấu độ “Tuyệt mật”, “Tối mật” và “Mật” do các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn thành phố phát hành, nay đã nộp vào lưu trữ tại Kho lưu trữ lịch sử thành phố Đà Nẵng.

b) Thẩm quyền giải mật: Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng có thẩm quyền quyết định và tổ chức việc giải mật tài liệu lưu trữ mang nội dung bí mật Nhà nước đã nộp vào lưu trữ tại Kho lưu trữ lịch sử thành phố Đà Nẵng.

c) Nguyên tắc, căn cứ, trình tự và thủ tục giải mật tài liệu lưu trữ mang nội dung bí mật Nhà nước tại Lưu trữ lịch sử thành phố Đà Nẵng thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 4 Điều 13 Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước.