vanban.org

Điều 6. Hỗ trợ kinh phí chuẩn bị đầu tư: — Quyết định 07/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2020/QĐ-UBND · 14/09/2020
Vĩnh Long Ban hành 19/08/2013 Hiệu lực 29/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư của tỉnh Vĩnh Long · 07/2013/QĐ-UBND
25/09/202027/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 29/08/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số : 05/2008/QĐ-UBND V/v quy định chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư của tỉnh Vĩnh Long · : 05/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hỗ trợ kinh phí chuẩn bị đầu tư:

1. Hỗ trợ cho các nhà đầu tư trong nước:

a) Các nhà đầu tư trong nước sẽ được hỗ trợ 50% chi phí lập quy hoạch chi tiết xây dựng và lập dự án đầu tư (khi dự án hoàn thành khối lượng xây dựng đạt 50% trở lên), nếu đầu tư vào ngành nghề thuộc danh mục lĩnh vực hoặc địa bàn khuyến khích đầu tư nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án (riêng đối với dự án không lập quy hoạch chi tiết xây dựng thì mức hỗ trợ tối đa không quá 250 triệu đồng/dự án).

b) Hỗ trợ triển khai thực hiện các dự án khoa học công nghệ cấp tỉnh, ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao (không bao gồm chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, đầu tư trang thiết bị công nghệ) mức hỗ trợ tối đa là 100% kinh phí nhưng không quá 250 triệu đồng/dự án.

2. Hỗ trợ cho các nhà đầu tư nước ngoài:

Các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào ngành nghề thuộc danh mục lĩnh vực hoặc địa bàn khuyến khích đầu tư, ban hành kèm theo Quyết định này, sẽ được hỗ trợ 50% chi phí lập các hồ sơ, thủ tục cho đến khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư, chi phí lập quy hoạch chi tiết xây dựng và lập dự án đầu tư, nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án (riêng đối với dự án không lập quy hoạch chi tiết xây dựng thì mức hỗ trợ tối đa không quá 250 triệu đồng/dự án) trừ các chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng theo Điều 7 của Quy định này và chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (sau khi dự án hoàn thành khối lượng xây dựng đạt 50% trở lên).