vanban.org

Điều 14. Hỗ trợ kinh phí xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại - du lịch: — Quyết định 07/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2020/QĐ-UBND · 14/09/2020
Vĩnh Long Ban hành 19/08/2013 Hiệu lực 29/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư của tỉnh Vĩnh Long · 07/2013/QĐ-UBND
25/09/202027/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 29/08/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số : 05/2008/QĐ-UBND V/v quy định chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư của tỉnh Vĩnh Long · : 05/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Hỗ trợ kinh phí xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại - du lịch:

1. Hỗ trợ kinh phí xúc tiến đầu tư:

Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% chi phí vé máy bay khứ hồi cho các doanh nghiệp có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh khi tham gia xúc tiến đầu tư ở nước ngoài theo kế hoạch xúc tiến đầu tư hàng năm được Uỷ ban nhân dân tỉnh chấp thuận, nhưng tối đa 02 người/doanh nghiệp.

2. Hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại - du lịch:

Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí cho các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh khi tham gia hội chợ, triển lãm để tìm kiếm, mở rộng thị trường. Cụ thể như:

- Nếu doanh nghiệp được Uỷ ban nhân dân tỉnh chọn tham gia hội chợ - triển lãm ở nước ngoài thì được hỗ trợ 50% chi phí thuê gian hàng nhưng phải được cơ quan làm công tác xúc tiến thương mại - du lịch thẩm định.

- Các doanh nghiệp (trừ các doanh nghiệp là đại lý) khi tham gia các cuộc hội chợ - triển lãm trong nước được tỉnh hỗ trợ 50% chi phí thuê gian hàng và chi phí vận chuyển hàng hoá tham gia hội chợ - triển lãm.