vanban.org

Điều 20. Điều khoản thi hành: — Quyết định 07/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2020/QĐ-UBND · 14/09/2020
Vĩnh Long Ban hành 19/08/2013 Hiệu lực 29/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư của tỉnh Vĩnh Long · 07/2013/QĐ-UBND
25/09/202027/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 29/08/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số : 05/2008/QĐ-UBND V/v quy định chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư của tỉnh Vĩnh Long · : 05/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2013/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Điều khoản thi hành:

1. Bảo đảm ưu đãi đầu tư:

Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long tạo mọi điều kiện thuận lợi, nhanh chóng và ổn định chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng trên địa bàn tỉnh.

2. Xử lý chuyển tiếp:

a) Trường hợp các quy định về chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư tại Quyết định này làm ảnh hưởng bất lợi đến lợi ích hợp pháp mà nhà đầu tư đã được hưởng theo Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND ngày 31/01/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư của tỉnh Vĩnh Long thì nhà đầu tư vẫn được bảo đảm hưởng các ưu đãi như quy định tại Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND và giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư đã cấp cho thời gian còn lại của dự án.

b) Trường hợp các quy định về chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư quy định tại Quyết định này có các quyền lợi và ưu đãi cao hơn so với quyền lợi, ưu đãi mà nhà đầu tư đã được hưởng trước đó và theo Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND thì nhà đầu tư sẽ được hưởng các quyền lợi, ưu đãi theo chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư mới của tỉnh Vĩnh Long cho thời gian còn lại của dự án.

3. Xử lý khó khăn, vướng mắc:

Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu gặp khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức có liên quan và các nhà đầu tư báo cáo bằng văn bản cho Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp và Ban Quản lý các khu công nghiệp đối với các dự án trong khu công nghiệp để tháo gỡ, xử lý kịp thời./.

DANH MỤC

Lĩnh vực - địa bàn khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 07/2013/QĐ.UBND ngày …19… tháng 8…… năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

_____________________________

A. LĨNH VỰC KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ

I. Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới; sản xuất sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin; cơ khí chế tạo

1. Sản xuất các loại vật liệu xây dựng nhẹ, không nung.

2. Sản xuất dụng cụ chỉnh hình, xe, dụng cụ chuyên dùng cho người tàn tật.

3. Ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học để sản xuất thuốc chữa bệnh cho người đạt tiêu chuẩn GMP quốc tế; sản xuất nguyên liệu thuốc kháng sinh.

4. Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính, thiết bị thông tin, viễn thông, internet và sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm.

5. Sản xuất chất bán dẫn và các linh kiện điện tử kỹ thuật cao; sản xuất sản phẩm phần mềm, nội dung thông tin số; cung cấp các dịch vụ phần mềm, nghiên cứu công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin.

6. Đầu tư sản xuất, chế tạo thiết bị cơ khí chính xác; thiết bị, máy móc kiểm tra, kiểm soát an toàn quá trình sản xuất công nghiệp; rô bốt công nghiệp.

7. Sản xuất: thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu bệnh; thuốc phòng, chữa bệnh cho động vật, thủy sản; thuốc thú y.

8. Phát triển nguồn dược liệu và sản xuất thuốc từ dược liệu.

9. Đầu tư sản xuất và sửa chữa, đóng tàu thuỷ; thiết bị phụ tùng cho các tàu vận tải.

10. Đầu tư sản xuất máy công cụ, máy móc, thiết bị, phụ tùng, máy phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, máy chế biến thực phẩm, thiết bị tưới tiêu.

II. Nuôi trồng, chế biến nông, lâm, thủy sản; sản xuất giống nhân tạo, giống cây trồng và giống vật nuôi mới

11. Đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm.

12. Sản xuất nước hoa quả đóng chai, đóng hộp.

13. Sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản.

14. Dịch vụ kỹ thuật trồng cây công nghiệp, chăn nuôi, thuỷ sản, bảo vệ cây trồng, vật nuôi.

15. Sản xuất giống nhân tạo, nhân và lai tạo giống cây trồng và vật nuôi mới và có hiệu quả kinh tế cao.

16. Nuôi trồng, chế biến nông, thủy sản.

III. Sử dụng công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại; bảo vệ môi trường sinh thái; nghiên cứu, phát triển và ươm tạo công nghệ cao

17. Sản xuất thiết bị xử lý chất thải; xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường.

18. Đầu tư xây dựng cơ sở, công trình kỹ thuật: phòng thí nghiệm, trạm thí nghiệm nhằm ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất; đầu tư thành lập viện nghiên cứu.

19. Thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải.

IV. Sử dụng nhiều lao động

20. Dự án sử dụng thường xuyên từ 500 lao động trở lên

V. Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng và đầu tư sản xuất kinh doanh

21. Đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, cụm công nghiệp; đầu tư sản xuất trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, cụm công nghiệp, điểm công nghiệp, cụm làng nghề nông thôn.

22. Xây dựng nhà máy nước, hệ thống cấp nước phục vụ sinh hoạt, phục vụ công nghiệp, đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước.

23. Xây dựng, cải tạo cầu, đường bộ, bến cảng, nhà ga, bến xe, nơi đỗ xe.

VI. Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục, thể thao và văn hóa dân tộc

24. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của các cơ sở giáo dục, đào tạo; đầu tư xây dựng trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo dân lập, tư thục ở các bậc học: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, giáo dục đại học.

25. Thành lập bệnh viện dân lập, bệnh viện tư nhân, lập trung tâm lão khoa, hoạt động cứu trợ tập trung, chăm sóc người tàn tật, trẻ mồ côi.

26. Đầu tư xây dựng: Nhà văn hóa thể thao; Trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao, nhà tập luyện; xây dựng cơ sở thể thao có thiết bị, phương tiện luyện tập và thi đấu đáp ứng yêu cầu tổ chức các giải đấu quốc gia và quốc tế; cơ sở sản xuất, chế tạo, trang thiết bị, phương tiện tập luyện thể dục thể thao.

27. Đầu tư xây dựng: khu du lịch quốc gia và của tỉnh, khu du lịch sinh thái; khu công viên văn hóa có các hoạt động thể thao, vui chơi, giải trí.

VII. Phát triển ngành nghề truyền thống

28. Xây dựng và phát triển các ngành nghề truyền thống sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ (trừ sản xuất kinh doanh gạch, ngói nung bằng lò thủ công), chế biến nông sản thực phẩm.

VIII. Những lĩnh vực sản xuất và dịch vụ khác

29. Đầu tư xây dựng chung cư cho công nhân làm việc tại các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế, cụm công nghiệp; đầu tư xây dựng ký túc xá sinh viên và xây dựng nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội.

30. Phát triển vận tải công cộng bao gồm: vận tải hành khách đường bộ bằng xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên; vận tải bằng phương tiện thủy nội địa chở khách hiện đại.

31. Đầu tư di chuyển cơ sở sản xuất ra khỏi nội thị.

32. Đầu tư xây dựng chợ loại I, khu triển lãm, hội chợ.

33. Sản xuất đồ chơi trẻ em.

34. Dự án đầu tư sản xuất trong các khu công nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

B. ĐỊA BÀN KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ:

Tất cả các dự án đầu tư vào địa bàn huyện Trà Ôn, huyện Tam Bình, huyện Bình Tân, huyện Mang Thít và huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.