vanban.org

Điều 7. Quản lý khoa học và công nghệ — Quyết định 07/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/04/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/04/2017 Thay thế: 159/QĐ-UBND · 30/01/2018 Thay thế: 08/2017/QĐ-UBND · 28/03/2017
Đắk Nông Ban hành 16/04/2012 Hiệu lực 26/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 33/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. · 08/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 07/2012/QĐ-UBND
10/04/201708/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 26/04/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý khoa học và công nghệ

1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý đánh giá trình độ công nghệ, thẩm định, giám định công nghệ của các dự án đầu tư trong KCN; tư vấn đầu tư, đổi mới công nghệ và phát triển thị trường công nghệ đối với các dự án đầu tư trong các KCN; hướng dẫn sử dụng phương tiện đo và các hoạt động đảm bảo đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá trong sản xuất kinh doanh; hỗ trợ việc xây dựng và áp dụng các phương pháp quản lý chất lượng theo hệ thống; đẩy mạnh hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, kinh doanh; chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ; áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, quốc tế; hướng dẫn việc tạo dựng, xác lập quyền, khai thác và phát triển giá trị thương mại, bảo vệ tài sản sở hữu trí tuệ ở trong và ngoài nước đối với kiểu dáng công nghiệp, thương hiệu sản phẩm, tên gọi xuất xứ và chỉ dẫn địa lý của sản phẩm, hàng hoá.

b) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý trong việc tổ chức quản lý việc đăng ký an toàn về bức xạ và hạt nhân; thẩm định an toàn bức xạ; quản lý việc khai báo, thống kê các nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, chất thải phóng xạ trong KCN theo quy định của pháp luật; phổ biến các nội dung đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến hoạt động của các KCN; tổ chức các hoạt động hỗ trợ các doanh nghiệp trong KCN (tổ chức hội chợ, triển lãm, chợ công nghệ và thiết bị…); xây dựng cơ sở dữ liệu về nhân lực và thành tựu khoa học và công nghệ; giới thiệu hoặc chuyển giao các công trình, chương trình khoa học và công nghệ đã nghiên cứu thành công vào ứng dụng trong KCN; đề xuất danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nước phục vụ phát triển KCN nói riêng và kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung. 

c) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ và an toàn bức xạ; giải quyết tranh chấp về sở hữu trí tuệ; xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp; thực hiện kiểm tra về nhãn hàng hóa, chất lượng sản phẩm hàng hóa lưu thông, xuất khẩu, nhập khẩu theo thẩm quyền.

2. Ban Quản lý có trách nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện công tác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trong các KCN trên địa bàn tỉnh.