vanban.org

Điều 4. Quản lý, sử dụng đất đai — Quyết định 07/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/04/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/04/2017 Thay thế: 159/QĐ-UBND · 30/01/2018 Thay thế: 08/2017/QĐ-UBND · 28/03/2017
Đắk Nông Ban hành 16/04/2012 Hiệu lực 26/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 33/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. · 08/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 07/2012/QĐ-UBND
10/04/201708/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 26/04/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quản lý, sử dụng đất đai

1. Bồi thường giải phóng mặt bằng:

a) Ban Quản lý phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất thu hồi để xây dựng KCN nhằm giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình bồi thường, giải phóng mặt bằng theo thẩm quyền hoặc tham mưu, đề xuất cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất thu hồi để xây dựng KCN có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý, Sở Xây dựng, Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN và các cơ quan, đơn vị có liên quan quy hoạch đất xây dựng khu tái định cư, khu nhà ở cho công nhân và các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng; hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh quá trình đầu tư và phát triển KCN trên địa bàn tỉnh.

c) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có đất thu hồi để xây dựng KCN có trách nhiệm phối hợp với hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện thực hiện việc kiểm kê xác nhận đất đai, tài sản, hoa màu trên đất của người bị thu hồi đất để tạo điều kiện thuận lợi cho việc chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người bị thu hồi đất.

2. Quản lý, sử dụng đất đai:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý thẩm tra hồ sơ thuê đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN; căn cứ quyết định cho thuê đất (hoặc giao đất) của Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có KCN tổ chức bàn giao đất trên thực địa cho Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN.

b) Ban Quản lý có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN quản lý, sử dụng diện tích đất được giao hoặc được thuê có hiệu quả, đúng mục đích theo quy hoạch sử dụng đất KCN được phê duyệt.

c) Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN có trách nhiệm cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư (thứ cấp) thuê lại đất KCN trên cơ sở giấy chứng nhận đầu tư do Ban Quản lý cấp; tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trực tiếp làm việc với Sở Tài nguyên và Môi trường để Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư (thứ cấp) thuê lại đất trong KCN.