vanban.org

Điều 28. Trình tự, thủ tục thu hồi đất và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất — Quyết định 07/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2010
Đồng Tháp Ban hành 04/03/2008 Hiệu lực 14/03/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2008/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Trình tự, thủ tục thu hồi đất và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

1. Trình tự, thủ tục thực hiện việc thu hồi đất.

a) Trình tự, thủ tục về thu hồi đất thực hiện theo quy định tại các Điều 49, Điều 50, Điều 51, Điều 52, Điều 53 và Điều 54 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ.

b) Uỷ ban nhân dân Tỉnh ban hành chủ trương thu hồi đất hoặc văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư đối với các dự án quy định điểm a khoản 2 Điều 24 của Quy định này; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành chủ trương thu hồi đất hoặc văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư đối với các dự án quy định điểm b khoản 2 Điều 24 của Quy định này.

2. Trình tự thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

a) Bước 1: kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất

Thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ.

 Thời gian kê khai tối thiểu là năm (05) ngày kể từ ngày phát tờ kê khai theo mẫu tại Phụ lục số 2. Thời gian tiến hành kiểm kê (mẫu kiểm kê quy định tại Phụ lục số 3) là 30 ngày làm việc đối với một dự án, trường hợp công trình có tính chất phức tạp hoặc khối lượng lớn thì thời gian kiểm kê có thể kéo dài hơn nhưng tối đa không quá 60 ngày làm việc.

 Trưởng công an cấp xã xác nhận số lượng nhân khẩu; Chi cục trưởng Chi Cục thuế cấp huyện xác nhận mức lợi nhuận sau thuế (đối với tổ chức, hộ gia đình có đăng ký kinh doanh), nghĩa vụ tài chính về đất đai phải nộp; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác định nguồn gốc sử dụng đất, xác định các trường hợp được bồi thường, được hỗ trợ, được bố trí tái định cư trong thời gian không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

b) Bước 2: lập, thẩm định và xét duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Thực hiện theo quy định tại Điều 56 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ. Phương án bồi thường, hỗ trợ về đất được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục số 4.

c) Bước 3: Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Thực hiện theo quy định tại Điều 57 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ. Cơ quan ban hành quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được quy định như sau: trường hợp bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện, thì Chủ tịch Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ký quyết định bồi thường; trường hợp bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có đất thu hồi ký quyết định bồi thường.

d) Bước 4: thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư và thời điểm bàn giao đất đã bị thu hồi.

Việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trì tái định cư  được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ. Khi chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất, tổ chức, cá nhân thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm thông báo cho Tổ chức được giao nhiệm vụ quản lý khu tái định cư biết để thực hiện việc thu tiền sử dụng đất, tiền mua nhà, tiền thuê nhà theo quy định tại khoản 3 Điều 21 của Quy định này.