Điều 16.
Hệ thống giao thông
- Tuyến đường khu vực:
Tuyến đường có mặt cắt ngang B = 40m nằm ở phía Bắc và phía Đông ô đất: gồm hai lòng đường (bề rộng mỗi bên là 11,25m), dải phân cách trung tâm rộng 3m, vỉa hè mỗi bên rộng 7,25m (được thực hiện theo dự án riêng).
- Tuyến đường phân khu vực: có mặt cắt ngang B = 25m gồm: lòng đuờng rộng 15m (4 làn xe), vỉa hè mỗi bên rộng 5m.
- Mạng lưới đường nhánh:
+ Tuyến đường có mặt cắt ngang B = 17,5m gồm lòng đường rộng 7,5m và vỉa hè mỗi bên rộng 5m.
+ Tuyến đường có mặt cắt ngang B = 15,5 m bao gồm lòng đường rộng 7,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 4m.
+ Tuyến đường 69 có mặt cắt ngang điển hình B = 13,5 m bao gồm lòng đường rộng 7,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 3m: được thiết kế chỉnh trang trên cơ sở tuyến đường 69 hiện có.
- Bãi đỗ xe: Phải đảm bảo đủ chỗ đỗ xe cho nhu cầu bản thân của khu vực nói chung và cho từng loại công trình như công cộng, nhà ở chung cư, nhà ở thấp tầng và nhu cầu công cộng từ nơi khác đến với thời gian đỗ ngắn (≤ 6 tiếng). Đối với các điểm đỗ xe dự kiến xây dựng tại khu vực mương thủy lợi, chỉ được xây dựng khi tuyến mương này không còn sử dụng hoặc đã xây dựng tuyến mương khác thay thế.
- Giao thông công cộng:
+ Xe buýt: hoạt động trên tuyến đường khu vực mặt cắt ngang rộng 40m, tuyến đường phân khu vực mặt cắt ngang rộng 25m và các tuyến đường nhánh có mặt cắt ngang rộng 17,5m, dọc theo các tuyến đường này dự kiến bố trí các điểm đỗ xe buýt, khoảng cách giữa các điểm đỗ này từ 350m đến 500 m, khi lập dự án cần bố trí các điểm dừng, đỗ cho xe buýt một cách hợp lý.