Điều 13.
- Đất ở có tổng diện tích 35433m2 gồm 05 lô đất
* Các chỉ tiêu cho từng lô đất được quy định cụ thể như sau:
| TT | Hạng mục | Ký hiệu | DT đất | Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật | ||
| MĐXD | HSSDĐ | TCBQ | ||||
| m2 | % | lần | tầng | |||
| 1 | Đất ở thấp tầng | TT | 7534 | 53 | 1.32 | 2.5 |
| 2 | Đất ở cao tầng | CT1 | 11476 | 22.8 | 2.74 | 12.00 |
| 3 | Đất ở cao tầng | CT2 | 8113 | 26.9 | 2.81 | 10.4 |
| 4 | Đất ở cao tầng | CT3 | 5277 | 39.0 | 2.32 | 6.0 |
| 5 | Đất ở cao tầng | CT4 | 3033 | 31.0 | 2.79 | 9.0 |
a) Đối với đất ở thấp tầng:
* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:
- Đối với đất ở thấp tầng TT: Đất ở thấp tầng xây dựng mới được thực hiện theo đúng quy hoạch được duyệt.
+ Khi thiết kế công trình cần tuân thủ các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã khống chế về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất trên bản vẽ quy hoạch sử dụng đất.
+ Hình thức kiến trúc dân tộc hiện đại gây được ấn tượng tốt song phải hài hòa với công trình xung quanh. Có thể sử dụng tường rào bao quanh, độ cao dưới 2,4 mét, thoáng, không che chắn tầm nhìn.
+ Các công trình phải được thiết kế đồng bộ theo quy hoach. Mặt đứng ngoài nhà của các công trình phải đồng nhất, chất liệu, màu sắc thể hiện mặt ngoài phải tương đối giống nhau, hình thức phải tương đồng, tạo vẻ đẹp cho nhau.
+ Mặt ngoài nhà không được sơn quét các màu đen, màu tối sẫm và trang trí các chi tiết phản mỹ thuật. Trừ những trường hợp đặc biệt cần có thỏa thuận của cơ quan chức năng có thẩm quyền.
+ Ban công được nhô ra bằng nhau theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, cốt cao độ các sàn của các công trình phải thống nhất.
+ Ưu tiên phòng ngủ, phòng khách quay ra hướng gió Đông Nam.
+ Đảm bảo ánh sáng, thông thoáng trong từng công trình và từng ô đất.
+ Các nhà ở hiện có cải tạo, chỉnh trang có giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất, thực hiện theo các giấy phép xây dựng và quy hoạch mặt bằng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
+ Các nhà ở hiện có cải tạo chỉnh trang chưa có giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất, tự chuyển đổi chức năng... cần làm thủ tục hợp thức quyền sử dụng đất trước khi lập dự án cải tạo xây dựng theo quy hoạch.
+ Đối với từng công trình trong các lô đất tiếp giáp mặt đường nhánh trở nên, phải có giải pháp thiết kế và kiểm soát thiết kế xây dựng công trình có tính đồng bộ, thống nhất, gắn kết với nhau (như số tầng cao, chiều cao tầng, hình thức, chi tiết ban công, lô gia, màu sắc công trình, chi tiết hàng rào, cổng, cửa...).
+ Đối với các công trình, nằm trong khu vực dân cư khuyến khích xây dựng công trình có mật độ thấp, nhà gắn liền với sân vườn và tuyệt đối đảm bảo khoảng cách phòng chống cháy nổ đối với các công trình xung quanh theo đúng quy định hiện hành.
+ Hình thức kiến trúc, mầu sắc công trình, cây xanh sân vườn phù hợp với quy hoạch chung của khu vực. Mặt ngoài công trình không được sơn quét các màu đen, màu tối sẫm và trang trí các chi tiết phản mỹ thuật.
+ Các chỉ tiêu sử dụng đất phải tuân thủ các điều kiện đã được xác định của quy hoạch.
+ Việc nghiên cứu thiết kế xây dựng công trình và các điều kiện khống chế cụ thể khác đối với công trình nhà ở thấp tầng tuân thủ Tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành và quy định khác có liên quan.
* Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật:
+ Trong khuôn viên của từng công trình nhà ở thấp tầng phải bố trí chỗ đỗ xe riêng hoặc được đỗ xe trong bãi đỗ xe chung của khu vực (theo đúng quy định). Tuyệt đối không để xe trên vỉa hè và dưới lòng đường, ảnh hưởng tới hoạt động giao thông trong khu vực. Cụ thể sẽ do cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định.
+ Nước thải được xử lý đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường (được cấp thẩm quyền cho phép) sau đó thoát vào hệ thống cống xung quanh ô đất. Rác thải được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý rác của Thành phố.
+ Nước mưa được thoát vào hố thu nước bên trong ô đất rồi thoát vào hệ thống cống đặt tại các trục đường giao thông. Các hố thu phải có lưới chắn rác, hố thu cặn và được nạo vét định kỳ. Giếng thăm phải dễ kiểm tra và được nạo vét định kỳ.
+ Nguồn nước cấp cho các công trình được lấy trực tiếp từ tuyến ống phân phối chính trong khu vực.
+ Đảm bảo phòng hỏa và thiết bị phòng hỏa theo đúng quy định hiện hành.
b) Đối với đất ở cao tầng:
* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:
+ Khi thiết kế công trình cần tuân thủ các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã khống chế về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất.
+ Trong từng lô đất hoặc từng khu vực xây dựng nhà ở cao tầng cụ thể, phải có giải pháp thiết kế công trình có tính đồng bộ, thống nhất, gắn kết với nhau (như chiều cao tầng, hình thức, chi tiết ban công, lô gia, màu sắc công trình...)
+ Tầng 1, 2 được nghiên cứu sử dụng mục đích công cộng: Thương mại, dịch vụ, khu để xe, hạ tầng kỹ thuật cho tòa nhà... Khi lập dự án có thể nghiên cứu bố trí các căn hộ tại tầng 2 (sàn công cộng), với điều kiện phải cân đối đảm bảo hạ tầng xã hội và được các cấp có thẩm quyền cho phép.
+ Hình thức kiến trúc hiện đại, mầu sắc công trình, cây xanh sân vườn phù hợp với quy hoạch chung của khu vực. Mặt ngoài công trình không được sơn quét các màu đen, màu tối sẫm và trang trí các chi tiết phản mỹ thuật.
+ Các chỉ tiêu sử dụng đất phải tuân thủ các điều kiện đã được xác định của quy hoạch, nếu điều chỉnh theo nhu cầu cụ thể cần lập dự án đầu tư xây dựng trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
+ Chỉ giới xây dựng, khoảng lùi công trình: tầng 1 và tầng 2 sử dụng mục đích công cộng, thương mại, dịch vụ thì chỉ giới xây dựng, khoảng lùi công trình có thể được nghiên cứu lấy trùng chỉ giới đường đỏ, các tầng trên phải xây theo đúng chỉ giới xây dựng đã khống chế tối thiểu là 6m; Chỉ giới xây dựng cụ thể sẽ phụ thuộc vào dự án, đồ án thiết kế chi tiết và do các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Lưu ý việc thiết kế sử dụng thuận tiện cho các đối tượng là người khuyết tật.
+ Việc nghiên cứu thiết kế xây dựng công trình và các điều kiện khống chế cụ thể khác đối với công trình nhà ở cao tầng tuân thủ Tiêu chuẩn: TCXDVN 323/2004 “Nhà ở cao tầng - Tiêu chuẩn thiết kế” đã được Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt tại Quyết định số 26/2004/QĐ-BXD ngày 02 tháng 11 năm 2004 và quy định khác có liên quan.
Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật:
+ Trong khuôn viên lô đất của công trình cần phải bố trí đủ bãi đỗ xe, sân bãi phục vụ riêng cho công trình bãi đỗ xe phải đảm bảo quy mô phục vụ cho bản thân các lô nhà ở theo đúng quy định hiện hành có tính toán tới nhu cầu phục vụ cho khu vực.
+ Nước thải được xử lý đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường (được cấp thẩm quyền cho phép) sau đó thoát vào hệ thống cống xung quanh ô đất. Rác thải được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý rác của Thành phố (theo hợp đồng với các đơn vị có chức năng làm vệ sinh môi trường).
+ Nước mưa được thoát vào hố thu nước bên trong ô đất rồi thoát vào hệ thống cống đặt tại các trục đường giao thông. Các hố thu phải có lưới chắn rác, hố thu cặn và được nạo vét định kỳ. Giếng thăm phải dễ kiểm tra và được nạo vét định kỳ.
+ Nguồn nước cấp cho các công trình được lấy trực tiếp từ tuyến ống phân phối chính trong khu vực (thông qua trạm bơm hoặc bể chứa).
+ Đảm bảo phòng hỏa và thiết bị phòng hỏa theo đúng quy định hiện hành.
+ Bố trí xây dựng trạm biến thế riêng hoặc kết trạm biến thế trong khu vực.