vanban.org

Điều 9. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt văn kiện, chương trình, dự án, khoản viện trợ phi dự án — Quyết định 06/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2026
Vĩnh Long Ban hành 06/04/2023 Hiệu lực 19/04/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 06/2023/QĐ-UBND
01/08/202676/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/04/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 06/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 1250/2000/QĐ-UBT Về việc ban hành Quy chế về quản lý trong quan hệ vận động, tiếp nhận và sử dụng các nguồn viện trợ Phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 1250/2000/QĐ-UBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt văn kiện, chương trình, dự án, khoản viện trợ phi dự án

1. Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ thẩm định trên cơ sở quy định tại Điều 8 của Nghị định số 80/2020/NĐ-CP.

2. Lấy ý kiến, thẩm định khoản viện trợ

a) Tùy thuộc vào quy mô, tính chất và nội dung của khoản viện trợ Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức họp hoặc gửi văn bản (kèm hồ sơ của văn kiện, chương trình, dự án, phi dự án) đến Sở Tài chính, Công an tỉnh, Sở ngành, địa phương và các cơ quan có liên quan lấy ý kiến tham gia thẩm định và các đơn vị có ý kiến gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp nội dung khoản viện trợ vượt quá thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành Trung ương có liên quan.

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến tham gia thẩm định của các cơ quan, tổ chức có liên quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt. Trong trường hợp khoản viện trợ chưa đủ điều kiện trình phê duyệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư có văn bản gửi bên tiếp nhận viện trợ nêu rõ những vấn đề cần hoàn chỉnh, bổ sung để đảm bảo phù hợp theo quy định. Thời gian hoàn thiện lại hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định theo quy định của Nghị định này.

Trường hợp khoản viện trợ không đủ điều kiện tiếp nhận, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo cho bên đề xuất tiếp nhận viện trợ về quyết định không tiếp nhận viện trợ để thông báo cho bên cung cấp viện trợ.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cùng văn bản thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn Phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt khoản viện trợ, gửi Chủ dự án.

d) Trong quá trình thẩm định, Sở Kế hoạch và Đầu tư phải làm rõ các nội dung được quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP.

3. Thời hạn thẩm định không quá 20 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối với viện trợ khắc phục hậu quả, khi phê duyệt văn kiện dự án, phi dự án, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất không bắt buộc phải lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan.