vanban.org

Điều 8. Cơ quan chủ trì thẩm định hồ sơ khoản viện trợ — Quyết định 06/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2026
Vĩnh Long Ban hành 06/04/2023 Hiệu lực 19/04/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 06/2023/QĐ-UBND
01/08/202676/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/04/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 06/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 1250/2000/QĐ-UBT Về việc ban hành Quy chế về quản lý trong quan hệ vận động, tiếp nhận và sử dụng các nguồn viện trợ Phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 1250/2000/QĐ-UBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Cơ quan chủ trì thẩm định hồ sơ khoản viện trợ

Văn kiện chương trình, dự án, phi dự án phải được thẩm định để làm cơ sở phê duyệt, ký kết và thực hiện.

1. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì thẩm định hồ sơ khoản viện trợ.

Tùy thuộc vào quy mô, tính chất nội dung của dự án cơ quan chủ trì thẩm định có thể mời các sở ngành, địa phương, các tổ chức tư vấn, chuyên gia tư vấn độc lập và các đơn vị có liên quan để hỗ trợ thẩm định chương trình, dự án.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thẩm định có liên quan đến phạm vi trách nhiệm quản lý của mình.

3. Hồ sơ khoản viện trợ trình thẩm định do bên tiếp nhận viện trợ gửi đến cơ quan chủ trì thẩm định, nơi tiếp nhận là Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long, nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích.