vanban.org

Điều 21. Bố trí kinh phí đối ứng — Quyết định 06/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2026
Vĩnh Long Ban hành 06/04/2023 Hiệu lực 19/04/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 06/2023/QĐ-UBND
01/08/202676/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/04/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 06/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 1250/2000/QĐ-UBT Về việc ban hành Quy chế về quản lý trong quan hệ vận động, tiếp nhận và sử dụng các nguồn viện trợ Phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 1250/2000/QĐ-UBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2023/QĐ-UBND › Chương V › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Bố trí kinh phí đối ứng

1. Đối với vốn đối ứng để cùng với nhà tài trợ thực hiện chương trình, dự án và các khoản viện trợ phi dự án, mức vốn đối ứng bố trí tối đa với tỷ lệ là 30% trong tổng mức đầu tư chương trình, dự án, phi dự án.

2. Trường hợp vốn đối ứng do nhà tài trợ thỏa thuận với bên tiếp nhận tài trợ vượt quá tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều này thì đơn vị tiếp nhận viện trợ có trách nhiệm huy động từ các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật để thực hiện chương trình, dự án, phi dự án. Trong trường hợp đặc biệt bên tiếp nhận viện trợ có thuyết minh lý do cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định mức hỗ trợ để đối ứng vốn viện trợ nhưng không vượt quá 50% tổng mức đầu tư chương trình, dự án, phi dự án.