Điều 5. Quy định t iêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình xây dựng nhà văn hóa - thể thao: Căn cứ vào quy mô, tính chất điểm dân cư và được quy định như sau:
| Quy mô | Sức chứa phòng khán giả (người) |
| - Loại lớn | từ 400 đến 500 |
| - Loại trung bình | từ 200 đến 300 |
| - Loại nhỏ | từ 100 đến 200 |
Công trình nhà văn hóa - thể thao gồm các hạng mục:
- Phòng khán giả gồm: sảnh, phòng khán giả, sân khấu, phòng máy chiếu. Tiêu chuẩn diện tích của phòng khán giả là từ 0,7 m2/chỗ ngồi đến 1,0 m2/chỗ ngồi.
- Trước lối ra vào của nhà văn hóa - thể thao (nơi có phòng biểu diễn) cần có bãi đỗ xe và nơi tập kết người, tiêu chuẩn diện tích là 0,3 m2/chỗ ngồi.
- Phòng giải trí: Diện tích của phòng giải trí được xác định như sau:
| + Phòng giải trí loại lớn: | 70 m2. |
| + Phòng giải trí loại trung bình: | 50 m2. |
| + Phòng giải trí loại nhỏ: | 30 m2. |
- Phòng giao tiếp: Phòng giao tiếp bao gồm: phòng khiêu vũ, phòng trà, phòng quản lý, căng tin.
+ Phòng khiêu vũ cần có 02 cửa mở trực tiếp với bên ngoài, hoặc hành lang: diện tích phòng khiêu vũ từ 160 m2 đến 220 m2.
+ Cạnh phòng khiêu vũ cần thiết kế không gian gửi mũ áo, gian hút thuốc và kho nhỏ. Tiêu chuẩn diện tích của không gian này là 2 m2/người.
- Phòng triển lãm: Phòng triển lãm gồm: phòng trưng bày, hành lang triển lãm và kho. Diện tích sử dụng của phòng trưng bày không nhỏ hơn 65 m2.
- Phòng đọc sách: Phòng đọc sách gồm: phòng đọc, phòng tư liệu, kho sách báo. Khi quy mô của phòng đọc sách không nhỏ hơn 50 m2, tách phòng đọc trẻ em riêng.
* Khối học tập gồm các phòng sau:
- Phòng luyện tập tổng hợp: Tiêu chuẩn diện tích sử dụng của phòng luyện tập tổng hợp là 6 m2/người.
- Phòng tập thể thao: Phòng tập thể thao của các bộ môn phải đảm bảo đúng kích thước sàn tập theo quy định.
CHÚ THÍCH: Trường hợp trong nhà văn hóa - thể thao có tổ chức thêm một số các hoạt động thể thao khác như bóng chuyền, bóng rổ, cầu lông, bóng đá, cờ tướng, cờ vua và một số môn thể thao khác theo yêu cầu của địa phương thì tiêu chuẩn diện tích được lấy theo các quy định trong TCVN 4205:2012 và TCVN 4529:2012.
Kích thước sàn tập của một số môn thể thao trong nhà văn hóa - thể thao:
| Môn thể thao | Kích thước (m) | Số người trong một ca tập (người) | Ghi chú | ||
| Dài | Rộng | Chiều cao thông thủy | |||
| 1. Cầu lông | 15 | 8 | 12 | Kích thước sân như sau: - Sân chơi đơn: 13,4 m x 5,18 m. - Sân chơi đôi: 15,4 m x 6,1 m. Nếu bố trí 2 sân liền nhau thì khoảng cách giữa 2 sân không nhỏ hơn 3 m. | |
| 2. Bóng bàn | 7,7 | 4,5 | 4 | 8 người/bàn | |
| 3. Vật cổ điển, tự do | 24 | 14 | 5 | 12 | |
| 4. Thể dục thể hình, thẩm mỹ | 50 | 18 | 6 | ||
| CHÚ THÍCH: chiều cao thông thủy là chiều cao từ mặt sàn hoàn thiện đến mặt dưới của kết cấu chịu lực hoặc trần đã hoàn thiện. | |||||
- Phòng học: Phòng học trong nhà văn hóa - thể thao được tổ chức thành 2 loại: phòng học nhỏ và phòng học lớn. Số người của mỗi lớp học nhỏ khoảng 40 người và lớp học lớn khoảng 80 người. Tiêu chuẩn diện tích không nhỏ hơn 1,4 m2/người.
- Phòng dạy mỹ thuật: Tiêu chuẩn diện tích được tính 2,8 m2/người. Mỗi lớp không lớn hơn 30 người.
* Khối công tác chuyên môn: Khối công tác chuyên môn gồm: Phòng làm công tác văn hóa văn nghệ, mỹ thuật, âm nhạc, múa, kịch, nhiếp ảnh, ghi âm - hình và một số chuyên môn khác, lãnh đạo các phòng ban, ban chỉ huy thiếu niên nhi đồng, ban văn hóa quần chúng.
- Phòng mỹ thuật nên đặt hệ dây treo tường (treo tranh ảnh), thiết bị che ánh sáng, chậu rửa. Diện tích sử dụng từ 24 m2 đến 32 m2.
- Phòng âm nhạc bố trí từ 1 đến 2 phòng dạy đàn. Mỗi phòng có diện tích sử dụng từ 16 m2 đến 32 m2.
- Cần bố trí gian thực hành trong phòng nhiếp ảnh. Căn cứ vào quy mô có thể bố trí từ 2 đến 4 gian, mỗi gian có diện tích không nhỏ hơn 4 m2.
2. Tiêu chuẩn, định mức công trình xây dựng Nhà thể thao:
Nội dung phân loại nhà thể thao được quy định như sau:
| Công trình | Kích thước (m) | Chiều cao thông thuỷ tối thiểu (m) | Công suất phục vụ (người/1 ca) | |
| Chiều dài | Chiều rộng | |||
| A. Nhà thể thao tổng hợp | ||||
| 1. Để tổ chức thi đấu | ||||
| Loại lớn | 60 | 36 | ≥12,5 | >36 |
| 48 | 24 | ≥12,5 | 36 | |
| 42 | 24 | ≥12,5 | 36 | |
| Loại Trung bình | 36 | 18 | Từ 9 đến11 | 24 |
| 30 | 18 | Từ 9 đến11 | 24 | |
| Loại nhỏ | 24 | 18 | Từ 7 đến 9 | 18 |
| 18 | 15 | Từ 7 đến 9 | 18 | |
| 2. Để giảng dạy, huấn luyện | ||||
| Loại lớn | 42 | 24 | Từ 9 đến 11 | 42 |
| Loại trung bình | 30 | 18 | Từ 7 đến 9 | 32 |
| Loại nhỏ | 24 | 12 | Từ 6 đến 7 | 24 |
| B. Nhà thể thao cho từng môn | ||||
| 1. Để tổ chức thi đấu | ||||
| Loại lớn | 60 | 32 | Từ 9 đến ≥12,5 | >32 |
| 42 | 24 | Từ 9 đến 12,5 | 32 | |
| Loại trung bình | 36 | 18 | Từ 7 đến 9 | 24 |
| Loại nhỏ | 24 | 18 | Từ 6 đến 7 | 18 |
| 2. Để giảng dạy, huấn luyện | ||||
| Loại lớn | 36 | 18 | Từ 9 đến 11 | 36 |
| Loại trung bình | 30 | 18 | Từ 7 đến 9 | 24 |
| Loại nhỏ | 24 | 12 | Từ 5 đến 6 | 18 |
| C. Nhà thể dục dụng cụ | ||||
| 1. Để thi đấu | ||||
| Loại lớn | 60 | 36 | ||
| Loại trung bình | 42 (48) | 24 | ||
| Loại nhỏ | 36 | 18 | ||
| 2. Để giảng dạy, huấn luyện | 48 | 24 | ||
Số lượng sân tập và thi đấu bố trí trong nhà thể thao được quy định như sau: Đvt: mét
| Quy mô nhà thể thao | Môn thể thao | Số lượng sân (sân) | Kích thước sử dụng sân (dài x rộng) | Kích thước xây dựng | ||
| Tập luyện | Thi đấu | Dài | Rộng | |||
| Loại lớn (42x24) | Bóng chuyền | 2 | 1 | 18 x 9 | 24 | 15 |
| Bóng rổ | 2 | 1 | 28 x 15 | 32 | 19 | |
| Bóng bàn | 20 | 9 | Tập: 15 x 8 Thi đấu: 15 x 8 (14 x 7) | 15 | 8 | |
| Thể dục dụng cụ | 1 | 2 | 42 x 24 | 42 | 24 | |
| Cầu lông | 6 | 4 | 13,4 x5,18(sân đơn) | 16 | 9 | |
| 13,4 x 6,1 (sân đôi) | ||||||
| Quần vợt | 3 | 1 | 23,77 x 8,23 (sân đơn) | 35 | 19 | |
| 23,77 x 10,97 (sân đôi) | ||||||
| Võ vật | 3 | 3 | 12 x 12 | 12 | 12 | |
| Bóng ném | 1 | 1 | 40 x 20 | 44 | 22 | |
| Loại trung bình (36x18) | Bóng chuyền | 1 | 1 | 18 x 9 | 24 | 15 |
| Bóng rổ | 1 | 1 | 28 x 15 | 32 | 19 | |
| Bóng bàn | 12 | 4 | Tập: 8 x 5 Thi đấu:14 x 7 | 14 | 7 | |
| Thể dục dụng cụ | 1 | 1 | 36 x 18 | 48 | 24 | |
| Cầu lông | 4 | 3 | 13,4 x5,18(sân đơn) | 16 | 9 | |
| 13,4 x 6,1 (sân đôi) | ||||||
| Quần vợt | 1 | 2 | 23,77 x 8,23 (sân đơn) | 35 | 19 | |
| 23,77 x 10,97 (sân đôi) | ||||||
| Võ vật | 3 | 2 | 12 x 12 | 12 | 12 | |
| Bóng ném | 1 | 1 | 40 x 20 | 44 | 22 | |
| Loại nhỏ (24x12) | Bóng bàn | 4 | 1 | Tập: 15 x 8 Thi đấu: 14 x 7 | 15 | 8 |
| Cầu lông | 1 | 1 | 13,4 x 6,1 (sân đôi) | 16 | 9 | |
| Thể dục nghệ thuật, thể dục nhịp điệu, nhào lộn | 1 | 1 | Kích thước phụ thuộc vào thảm tập | |||
| Võ vật | 2 | 1 | 12 x 12 | 12 | 12 | |
| CHÚ THÍCH: đối với một số môn thể thao khác, khi có nhu cầu tập luyện hoặc thi đấu trong nhà có thể lựa chọn cho phù hợp và tương ứng với các môn thể thao được quy định trong bảng này. | ||||||