vanban.org

Điều 4. Quy định t iêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực y tế — Quyết định 06/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Tiền Giang Ban hành 28/01/2022 Hiệu lực 15/02/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2022/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định t iêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực y tế

1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích của Trạm y tế cơ sở (cấp xã):

Diện tích xây dựng và sử dụng của khối nhà chính từ 250 m2 trở lên.

- Trạm y tế cấp xã có ít nhất 09 phòng chức năng, trong đó tối thiểu cần có 6 phòng trong số các phòng dưới đây. Diện tích mỗi phòng đủ để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.

+ Phòng hành chính;

+ Phòng khám bệnh;

+ Phòng sơ cứu, cấp cứu;

+ Phòng tiêm;

+ Phòng y dược cổ truyền;

+ Phòng đẻ (phòng sanh)/kế hoạch hóa gia đình;

+ Phòng xét nghiệm;

+ Quầy dược, kho;

+ Phòng tiệt trùng;

+ Phòng lưu bệnh nhân, sản phụ;

+ Phòng khám phụ khoa/khám thai;

+ Phòng tư vấn, truyền thông - giáo dục sức khỏe;

+ Phòng trực.

2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích của Phòng khám đa khoa khu vực:

a) Quy mô của Phòng khám đa khoa khu vực:

Quy mô Số giường bệnh (đvt: giường) Số lần khám trong ngày (đvt: lần)
Lớn từ 11 đến 15 từ 120 đến 150
Nhỏ từ 6 đến 10 từ 80 đến 120

b) Khu khám và điều trị ngoại trú:

Số chỗ đợi cho bệnh nhân và người nhà được tính với với tiêu chuẩn từ 25% đến 30% tổng số lượng khám trong ngày với chỉ tiêu diện tích 1,6 m2/chỗ.

Diện tích tối thiểu các phòng trong khu khám và điều trị ngoại trú:

Loại phòng Diện tích tối thiểu
Quy mô nhỏ từ 6 giường đến 10 giường Quy mô lớn từ 11 giường đến 15 giường
1. Khám - điều trị nội khoa 18 m²/chỗ x 1 chỗ khám 18 m²/chỗ x 2 chỗ khám
2. Khám - điều trị ngoại khoa 12 m²/chỗ x 1 chỗ khám 12 m²/chỗ x 2 chỗ khám
3. Phòng thủ thuật từ 18 m²/phòng đến 24 m²/phòng
4. Khám - điều trị nhi khoa 12 m²/chỗ x 1 chỗ khám 12 m²/chỗ x 2 chỗ khám
5. Khám thai - sản 15 m²/chỗ x 1 chỗ khám 15 m²/chỗ x 1 chỗ khám
6. Khám các bệnh phụ khoa 15 m²/chỗ x 1 chỗ khám 15 m²/chỗ x 1 chỗ khám
7. Khám - điều trị Răng - Hàm - Mặt, Tai - Mũi - Họng và Mắt 8 m²/chỗ x 3 chỗ khám - 1 ghế khám răng hàm mặt - 1 ghế khám tai mũi họng - 1 ghế khám mắt 8 m²/chỗ x 3 đến 4 chỗ khám - 2 ghế khám răng hàm mặt - 1 ghế khám tai mũi họng - 1 ghế khám mắt
8. Khám chữa bệnh theo phương pháp Y học cổ truyền 18 m²/chỗ x 1 chỗ khám 18 m²/chỗ x 1 chỗ khám    
9. Quản lý - điều trị, theo dõi bệnh xã hội 9 m²/ bàn làm việc 9 m²/ bàn làm việc  
10. Xét nghiệm 15 m²/ 03 bàn xét nghiệm 15 m²/ 03 bàn xét nghiệm
11. Chẩn đoán hình ảnh    
- Phòng máya) 20 m²/máy 20 m²/máy
- Phòng điều khiển 6 m²/phòng 6 m²/phòng
- Phòng rửa phim 18 m²/phòng 18 m²/phòng
- Siêu âm 9 m²/máy x 01 máy 9 m²/máy x 02 máy
- Phòng phụ trợ - 9 m²/phòng
12. Thăm dò chức năng    
- Nội soi dạ dày - 24 m²/phòng x 01 phòng
- Điện tim   18 m²/phòng x 01 phòng 24 m²/phòng x 01 phòng  
CHÚ THÍCH: a) Nếu máy Xquang có bản thiết kế phòng chụp Xquang của nhà sản xuất kèm theo, kích thước phòng tối thiểu phải không nhỏ hơn kích thước quy định bởi nhà sản xuất và không nhỏ hơn tiêu chuẩn diện tích nêu trên.

c) Khu điều trị:

Diện tích tối thiểu các phòng trong khu điều trị:

Loại phòng Diện tích tối thiểu
1. Cấp cứu 24 m²/chỗ cấp cứu
2. Tiểu phẫu 15 m²/bàn tiểu phẫu
3. Phòng đẻ a) 15 m²/bàn đỡ đẻ
4. Dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình 15 m²/bàn thủ thuật
CHÚ THÍCH: a) Bao gồm: 01 bàn đỡ đẻ và 01 bàn đón trẻ sơ sinh, 01 bàn để dụng cụ và lavabô.
d) Khu tạm lưu bệnh nhân: Diện tích tối thiểu các phòng tạm lưu bệnh nhân:
Loại phòng Diện tích tối thiểu
Quy mô nhỏ từ 6 giường đến 10 giường Quy mô lớn từ 11 giường đến 15 giường
1. Bệnh nhân thông thường a) 6 m²/giường x 02 đến 04 giường 6 m²/giường x 05 đến 09 giường
2. Bệnh nhân truyền nhiễm b) 6 m²/giường x 01 đến 02 giường 6 m²/giường x 02 giường
3. Bệnh nhân cấp cứu b) 6 m²/giường x 01 đến 02 giường 6 m²/giường x 02 giường
4. Sản phụ c) 15 m²/02 giường
CHÚ THÍCH: a) Phòng bệnh nhân nam/nữ riêng biệt; b) Phòng bệnh nhân truyền nhiễm và bệnh nhân cấp cứu trong Phòng khám đa khoa khu vực quy mô nhỏ nếu chỉ bố trí 01 giường lưu thì diện tích của phòng không nhỏ hơn 18 m²; c) Bao gồm cả diện tích khu vệ sinh riêng với chỉ tiêu diện tích 3 m² đến 4 m².
    

Phòng Bệnh nhân truyền nhiễm phải có giải pháp cách ly.

đ) Khu Hành chính - Hậu cần kỹ thuật:

 Diện tích tối thiểu các phòng trong khu Hành chính - Hậu cần kỹ thuật:

  Loại phòng Diện tích tối thiểu (m²/phòng)
Quy mô nhỏ từ 6 giường đến 10 giường Quy mô lớn từ 11 giường đến 15 giường
1. Sảnh đợi, đón tiếp từ 18 đến 24
2. Tuyên truyền, tư vấn từ 18 đến 24
3. Giao ban từ 18 đến 24
4. Hành chính, y vụ từ 15 đến 18
5. Trưởng phòng khám 18
6. Trực nhân viên 12 15
7. Dược và thiết bị 12 15
8. Rửa tiệt trùng, sấy hấp dụng cụ 12 12

e) Khu Phụ trợ:

Diện tích tối thiểu các phòng trong khu Phụ trợ:

Loại phòng Diện tích tối thiểu
Quy mô nhỏ tử 6 giường đến 10 giường Quy mô lớn từ 11 giường đến 15 giường
1. Phục vụ (bếp, nấu) 12 m²/phòng 15 m²/phòng
2. Vệ sinh, tắm, thay quần áo nhân viên a) 20 m²/khu (01 xí, 02 tiểu, 01 rửa, 01 tắm) x 02 khu 32 m²/khu (02 xí, 03 tiểu, 01 rửa, 02 tắm) x 02 khu
3. Nhà để xe nhân viên Chia thành hai khu vực riêng biệt với tiêu chuẩn diện tích 0,9 m²/xe đạp; 3,0 m²/xe máy; 25 m²/ôtô  
4. Nhà để xe của bệnh nhân, khách
5. Thường trực, bảo vệ 9 m²/phòng x 01 phòng
CHÚ THÍCH: a) Khu vệ sinh được thiết kế nam/nữ riêng biệt;

3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích của Trung tâm Y tế cấp huyện:

Trung tâm Y tế cấp huyện hiện nay thực hiện hai chức năng, nhiệm vụ là Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp huyện và Bệnh viện Đa khoa cấp huyện.

a) Quy mô của Bệnh viện Đa khoa cấp huyện (Bệnh viện cấp huyện) và chỉ tiêu diện tích sàn xây dựng bình quân cho một giường bệnh:

Quy mô tối thiểu xây dựng Bệnh viện Đa khoa tuyến huyện (Bệnh viện cấp huyện):

Quy mô Số giường bệnh (giường) Diện tích sàn xây dựng bình quân (m2/giường bệnh)
Lớn từ 150 đến 250 từ 70 đến 90
Nhỏ từ 50 đến 150 từ 100 đến 120

b) Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tuyến huyện:

Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tuyến huyện được đầu tư với 3 quy mô:

- Quy mô I: áp dụng cho địa phương có dân số từ 100.000 người trở xuống.

- Quy mô II: áp dụng cho địa phương có dân số trên 100.000 người đến 250.000 người.

- Quy mô III: áp dụng cho địa phương có dân số trên 250.000 người đến trên 350.000 người.

Tổng hợp diện tích sàn công trình Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tuyến huyện:

ĐƠN VỊ QUY MÔ I QUY MÔ II QUY MÔ III BIÊN CHẾ CÁN BỘ
1. Khối Hành chính 186 m2 204 m2 306 m2 7 - 9 - 11
2. Khoa chuyên môn 348 m2 408 m2 468 m2 20 - 27 - 34
3. Khối Đào tạo - Chỉ đạo ngành 108 m2 108 m2 108 m2 3 - 4 - 5
4. Khối phụ trợ 358 m2 480 m2 618 m2 0
Tổng cộng: 1.000 m2 1.200 m2 1.500 m2 30 - 40 - 50

4. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích của Bệnh viện Đa khoa khu vực (Bệnh viện tuyến tỉnh hay Bệnh viện liên huyện) quy mô từ 500 giường trở xuống:

Quy mô của Bệnh viện Đa khoa khu vực (từ 500 giường trở xuống) và chỉ tiêu diện tích sàn xây dựng bình quân cho một giường bệnh được quy định như sau:

Quy mô Số giường bệnh (giường) Diện tích sàn xây dựng bình quân (m2/giường bệnh)
Lớn từ 350 đến 500 từ 80 đến 90
Nhỏ từ 250 đến 350 từ 90 đến 100

5. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích của Bệnh viện Đa khoa tuyến tỉnh quy mô trên 500 giường:

Quy mô của Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh quy mô trên 500 giường và chỉ tiêu diện tích sàn xây dựng bình quân cho một giường bệnh được quy định như sau:

Số giường bệnh (giường) Diện tích sàn xây dựng bình quân (m2/giường bệnh)
trên 500 từ 80 đến 90