Điều 3. Quy định tiêu chuẩn, định mức, phương pháp tính toán xác định diện tích chuyên dùng cho các công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo
1. Hội trường từ 250 chỗ trở lên:
Diện tích chuyên dùng của các Hội trường được xác định như sau:
SHT = A x K
Trong đó: SHT là tổng diện tích chuyên dùng của hội trường từ 250 trở lên, đơn vị tính là mét vuông (m2);
A là số chỗ ngồi;
K là định mức diện tích, đơn vị tính là m2.
2. Giảng đường có quy mô từ 200 chỗ trở lên:
Diện tích chuyên dùng của các giảng đường 200 chỗ trở lên được xác định như sau:
SGĐ = A x K
Trong đó: SGĐ là tổng diện tích chuyên dùng của giảng đường có quy mô từ 200 chỗ trở lên, đơn vị tính là m2;
A là số chỗ của giảng đường;
K là định mức diện tích, đơn vị tính là m2.
3. Giảng đường có quy mô từ 100 chỗ trở lên:
Diện tích chuyên dùng của các giảng đường 100 chỗ trở lên được xác định như sau:
SGĐ1 = A x K
Trong đó: SGĐ1 là tổng diện tích chuyên dùng của giảng đường có quy mô từ 100 chỗ trở lên, đơn vị tính là m2;
A là số chỗ của giảng đường;
K là định mức diện tích, đơn vị tính là m2.
4. Phòng học thông thường dưới 100 chỗ:
a) Đảm bảo số phòng học đáp ứng quy mô đào tạo của cơ sở đào tạo;
b) Diện tích chuyên dùng các phòng học được xác định như sau:
SPH = SCN1 + SCN2 + ··· + SCNn
Trong đó: SPH là tổng diện tích chuyên dùng của các phòng học thông thường dưới 100 chỗ, đơn vị tính là m2;
SCN1, SCN2… SCNn là diện tích chuyên dùng phòng học của mỗi chuyên ngành được xác định như sau:
A1 x T1 + A2 x T2 + … + Ai x Ti
SCN1 = x K
2.160
A1 x T1 + A2 x T2 + … + Ai x Ti
SCN2 = x K
2.160
………
A1 x T1 + A2 x T2 + … + Ai x Ti
SCNn = x K
2.160
Trong đó: CN1, CN2...CNn là số chuyên ngành đào tạo;
i là số thứ tự năm học của học sinh, sinh viên trong một chuyên ngành;
T là tổng số tiết học lý thuyết của 1 học sinh, sinh viên trong năm thứ i của một chuyên ngành;
A là tổng số học sinh, sinh viên năm thứ i của một chuyên ngành;
2.160 là số tiết học tối đa trong một năm học mà 01 chỗ học có thể đạt được, tính toán trên cơ sở chương trình học 1 năm gồm 2 học kỳ, mỗi học kỳ 15 tuần, mỗi tuần học 6 ngày và mỗi ngày học tối đa 12 tiết;
K là định mức diện tích, đơn vị tính là m2.
5. Phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành:
a) Đảm bảo số phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành đáp ứng quy mô, chuyên ngành đào tạo của cơ sở đào tạo;
b) Diện tích chuyên dùng các phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành được xác định như sau:
STN = STN1 + STN2 + ··· + STNn
Trong đó: STN là tổng diện tích chuyên dùng phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành, đơn vị tính là m2;
STN1, STN2… STNn là diện tích chuyên dùng phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành của mỗi chuyên ngành; được xác định như sau:
A1 x T1 + A2 x T2 + … + Ai x Ti
STN1 = x K
2.160
A1 x T1 + A2 x T2 + … + Ai x Ti
STN2 = x K
2.160
………
A1 x T1 + A2 x T2 + … + Ai x Ti
STNn = x K
2.160
Trong đó: TN1, TN2... TNn là số loại phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành;
i là số thứ tự năm học của học sinh, sinh viên trong một chuyên ngành;
T là tổng số tiết học của 01 học sinh, sinh viên trong năm thứ i sử dụng một loại phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành;
A là tổng số học sinh, sinh viên năm thứ i sử dụng một loại phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành;
2.160 là số tiết học tối đa trong một năm học mà 01 chỗ học có thể đạt được, tính toán trên cơ sở chương trình học 1 năm gồm 2 học kỳ, mỗi học kỳ 15 tuần, mỗi tuần học 6 ngày và mỗi ngày học tối đa 12 tiết;
K là định mức diện tích, đơn vị tính là m2.
6. Thư viện:
Diện tích chuyên dùng của các Thư viện được xác định như sau:
STV = A x K
Trong đó: STV là tổng diện tích chuyên dùng của thư viện, đơn vị tính là m2;
A tối thiểu bằng 25% tổng số học sinh, sinh viên và giảng viên quy đổi;
K là định mức diện tích, đơn vị tính là m2.
7. Ký túc xá:
Diện tích chuyên dùng của các Ký túc xá được xác định như sau:
SKTX = A x K
Trong đó: SKTX là tổng diện tích chuyên dùng của ký túc xá, đơn vị tính là m2;
A là số học sinh, sinh viên có nhu cầu ở nội trú;
K là định mức diện tích, đơn vị tính là m2.
8. Khu hoạt động thể chất:
a) Diện tích chuyên dùng cho các hạng mục công trình thể thao được xác định theo tiêu chuẩn hiện hành cho từng môn;
b) Nhà thể thao đa năng có kích thước tối thiểu 42 m x 24 m x 12,5 m.
9. Diện tích làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên chính, giảng viên:
a) Mỗi giáo sư cần có diện tích làm việc 18 m2;
b) Mỗi phó giáo sư cần có diện tích làm việc 15 m2;
c) Mỗi giảng viên chính, giảng viên cần có diện tích làm việc 10 m2.
10. Phòng chờ cho giảng viên:
a) 20 phòng học có 01 phòng chờ cho giảng viên;
b) Diện tích chuyên dùng của phòng chờ là 3 m2/giảng viên, với diện tích phòng không nhỏ hơn 24 m2/phòng.
11. Khu dịch vụ tổng hợp:
Diện tích chuyên dùng của các Khu dịch vụ tổng hợp được xác định như sau:
SDV = A x K
Trong đó: SDV là tổng diện tích chuyên dùng của khu dịch vụ tổng hợp, đơn vị tính là m2;
A tối thiểu bằng 30% quy mô học sinh, sinh viên;
K là định mức diện tích, đơn vị tính là m2.
12. Phòng y tế:
Tổng diện tích chuyên dùng của Phòng Y tế tối đa không quá 300 m2, bao gồm: Phòng trạm trưởng và y bác sỹ trực; Phòng khám; Phòng tiêm và thủ thuật; Phòng y tá hồ sơ kiêm phát thuốc; Kho thuốc và dụng cụ; Phòng bệnh nhân; Phòng ăn cho bệnh nhân.
13. Nhà để xe:
a) Nhà để xe đảm bảo đủ chỗ để xe cho số lượng xe của 30% đến 60% tổng số học sinh, sinh viên và từ 60% đến 90% tổng số giảng viên, cán bộ, nhân viên;
b) Tiêu chuẩn diện tích: 0,9 m2/xe đạp; 2,5 m2/xe máy; 25 m2/ôtô;
Bố trí khu vực để xe cho học sinh, sinh viên khuyết tật gần lối vào.
14. Định mức diện tích chuyên dùng (hệ số K):
| TT | Các hạng mục công trình | Hệ số K | Chú thích |
| 1 | Hội trường từ 250 chỗ trở lên | ||
| 1.1 | Có bàn viết | 1,8 m2 | Không kể lối đi, sân khấu, phòng chuẩn bị, phòng dụng cụ, vệ sinh và các phòng phụ trợ khác. |
| 1.2 | Không có bàn viết | 0,8 m2 | Không kể lối đi, sân khấu, phòng chuẩn bị, phòng dụng cụ, vệ sinh và các phòng phụ trợ khác. |
| 2 | Giảng đường quy mô từ 200 chỗ trở lên | 1,1 m2 | Không kể lối đi, phòng chuẩn bị và các phòng phụ trợ khác. |
| 3 | Giảng đường quy mô từ 100 chỗ trở lên | 1,1 m2 | - Đã bao gồm lối đi và bàn viết; - Không kể phòng chuẩn bị và các phòng phụ trợ khác. |
| 4 | Phòng học thông thường dưới 100 chỗ | ||
| 4.1 | Phòng học từ 75 đến dưới 100 chỗ | 1,3 m2 | |
| 4.2 | Phòng học từ 25 đến dưới 75 chỗ | 1,5 m2 | |
| 4.3 | Phòng học dưới 25 chỗ | 2,2 m2 | |
| 5 | Phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành | Không bao gồm phòng chuẩn bị và các diện tích phụ trợ khác. | |
| 5.1 | Lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên | 4,0 m2 | |
| 5.2 | Lĩnh vực Nghệ thuật | ||
| 5.2.1 | Mỹ thuật | 10,0 m2 | |
| 5.2.2 | Âm nhạc | 6,0 m2 | |
| 5.3 | Lĩnh vực Kinh doanh và quản lý | 4,0 m2 | |
| 5.4 | Lĩnh vực Pháp luật | 4,0 m2 | |
| 5.5 | Lĩnh vực Khoa học sự sống | 2,5 m2 | |
| 5.6 | Lĩnh vực Khoa học tự nhiên | 2,5 m2 | |
| 5.7 | Lĩnh vực Toán và thống kê | 4,0 m2 | |
| 5.8 | Lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin | 6,0 m2 | |
| 5.9 | Lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật | 4,0 m2 | |
| 5.10 | Lĩnh vực Kỹ thuật | 4,0 m2 | |
| 5.11 | Lĩnh vực sản xuất và chế biến | 6,0 m2 | |
| 5.12 | Lĩnh vực Kiến trúc và xây dựng | 6,0 m2 | |
| 5.13 | Lĩnh vực Nông lâm nghiệp và thủy sản | 10,0 m2 | |
| 5.14 | Lĩnh vực Thú y | 4,0 m2 | |
| 5.15 | Lĩnh vực Sức khỏe | 4,0 m2 | |
| 5.16 | Lĩnh vực Nhân văn | 2,5 m2 | |
| 5.17 | Lĩnh vực Khoa học xã hội và hành vi | 2,5 m2 | |
| 5.18 | Lĩnh vực Báo chí và thông tin | 4,0 m2 | |
| 5.19 | Lĩnh vực Dịch vụ xã hội | 4,0 m2 | |
| 5.20 | Lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân | 6,0 m2 | |
| 5.21 | Lĩnh vực Dịch vụ vận tải | 6,0 m2 | |
| 5.22 | Lĩnh vực Môi trường và bảo vệ môi trường | 4,0 m2 | |
| 5.23 | Lĩnh vực An ninh, quốc phòng | 6,0 m2 | |
| 6 | Thư viện | 2,5 m2 | - Đã bao gồm lối đi, tủ mục lục, quầy cho mượn; - Không kể diện tích kho sách và các phòng chức năng khác. |
| 7 | Ký túc xá | 4,0 m2 | Không kể nhà vệ sinh, phòng phục vụ công cộng, bếp và các phòng phụ trợ khác. |
| 8 | Khu dịch vụ tổng hợp | 0,7 m2 |