Điều 24. Quan trắc môi trường
1. Hoạt động quan trắc môi trường
a) Cơ quan, tổ chức về bảo vệ môi trường tổ chức thực hiện quan trắc môi trường xung quanh;
b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc danh mục chịu trách nhiệm quan trắc chất phát thải phải bảo đảm tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật môi trường và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Thành phần môi trường và chất phát thải cần được quan trắc
a) Môi trường nước gồm nước mặt lục địa, nước dưới đất;
b) Môi trường không khí gồm không khí trong nhà, không khí ngoài trời;
c) Tiếng ồn, độ rung, bức xạ, ánh sáng;
d) Môi trường đất, trầm tích.
đ) Phóng xạ;
e) Nước thải, khí thải, chất thải rắn;
g) Hóa chất nguy hại phát thải và tích tụ trong môi trường;
h) Đa dạng sinh học.
3. Chương trình quan trắc môi trường
a) Chương trình quan trắc môi trường cấp tỉnh gồm các chương trình quan trắc thành phần môi trường trên địa bàn;
b) Chương trình quan trắc môi trường của khu, cụm công nghiệp và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gồm quan trắc chất phát thải và quan trắc các thành phần môi trường theo quy định của pháp luật.
4. Trách nhiệm quan trắc môi trường
a) Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức chương trình quan trắc môi trường trên địa bàn, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả quan trắc môi trường;
b) Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật của khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp thực hiện chế độ báo cáo theo quy định về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
c) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều này thực hiện báo cáo kết quả quan trắc định kỳ đợt, năm cho cơ quan thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc đợt quan trắc; đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định tại
Khoản 3 Điều 39 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP thực hiện truyền liên tục kết quả quan trắc tự động, liên tục theo thời gian về Sở TN&MMT tỉnh Cao Bằng;
d) Các đối tượng được quy định tại Điểm a, b,c Khoản 4 Điều này, khi tổ chức quan trắc phải phối hợp với đơn vị tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Nghị định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị định số 127/2014/NĐ-CP).
5. Tần suất quan trắc môi trường
a) Đối tượng phải thực hiện quan trắc nước thải, khí thải phát sinh từ quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và tần suất tối thiểu được quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT;
b) Đối với các đối tượng đã có hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục theo quy định tại Điều 26 Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT chỉ cần thực hiện quan trắc nước thải, khí thải định kỳ theo quy định đối với các thông số chưa được quan trắc tự động, liên tục;
c) Cơ sở thuộc đối tượng quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP, Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 19/2015/NĐ-CP thì không phải thực hiện quan trắc phát thải.
6. Quản lý số liệu quan trắc môi trường
a) Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý số liệu quan trắc môi trường và công bố kết quả quan trắc môi trường của tỉnh;
b) Khu, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quản lý số liệu quan trắc môi trường và công bố kết quả quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật.