vanban.org

Điều 12. Bảo vệ môi trường cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ — Quyết định 06/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2023 Thay thế: 05/2023/QĐ-UBND · 22/03/2023
Cao Bằng Ban hành 18/04/2019 Hiệu lực 28/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định 35/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 35/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 05/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 06/2019/QĐ-UBND
01/04/202305/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/04/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Bảo vệ môi trường cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau:

a) Thu gom, xử lý nước thải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường; khuyến khích tuần hoàn tái sử dụng nước thải sau xử lý; xây dựng hệ thống thoát nước thải tách riêng với hệ thống thoát nước mưa; có cửa xả nước thải vào hệ thống thoát nước chung, phải ở vị trí thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát; điểm quan trắc phải được đặt cạnh hàng rào bên ngoài cơ sở sản xuất để cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương, cộng đồng dân cư giám sát việc xả thải; nghiêm cấm việc xây dựng các cửa xả thải ngầm trái phép;

b) Thu gom, phân loại, lưu giữ, xử lý, thải bỏ chất thải rắn theo quy định của pháp luật;

c) Giảm thiểu, thu gom, xử lý bụi, khí thải theo quy định của pháp luật; bảo đảm không để rò rỉ, phát tán khí độc hại ra môi trường; hạn chế tiếng ồn, độ rung gây ảnh hưởng xấu đối với môi trường xung quanh và người lao động;

d) Bảo đảm nguồn lực, trang thiết bị đáp ứng khả năng phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường;

đ) Xây dựng và thực hiện phương án bảo vệ môi trường.

2. Cơ sở sản xuất hoặc kho tàng thuộc các trường hợp (có chất dễ cháy, dễ nổ; có chất phóng xạ hoặc bức xạ mạnh; có chất độc hại đối với người và sinh vật; phát tán bụi, mùi, tiếng ồn ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người; gây ô nhiễm nguồn nước) phải có khoảng cách đảm bảo an toàn không có tác động xấu đối với khu dân cư theo quy định tại Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động.

3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh lượng chất thải lớn, nguy cơ ảnh hưởng lớn đến môi trường:

a) Phải có bộ phận chuyên môn hoặc nhân sự phụ trách về bảo vệ môi trường;

b) Chịu sự giám sát, quan trắc định kỳ chất thải của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường.

4. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc danh mục các nguồn thải khí thải lưu lượng lớn ban hành kèm theo Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu, phải lắp đặt thiết bị quan trắc khí thải tự động liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

5. Khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều này lắp đặt, vận hành hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục.