Điều 11. Bảo vệ môi trường khu công nghiệp, cụm công nghiệp
1. Khu công nghiệp, cụm công nghiệp phải bố trí, quy hoạch các khu chức năng bảo đảm giảm thiểu ảnh hưởng của các loại hình sản xuất gây ô nhiễm với các loại hình sản xuất khác và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường xung quanh và thuận lợi cho công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường.
2. Khu công nghiệp, cụm công nghiệp phải có hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường đáp ứng theo yêu cầu tại Điều 8 Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao (gọi tắt Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT) và Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (gọi tắt Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT) và hoàn thành việc xây dựng trước khi tiếp nhận các dự án đầu tư vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
3. Khuyến khích cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ có lưu lượng nước thải dưới 1.000 m³/ngày đem lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục truyền về Sở Tài nguyên và Môi trường để theo dõi giám sát.
4. Khu công nghiệp, cụm công nghiệp phải bố trí diện tích cây xanh trong phạm vi khu công nghiệp, cụm công nghiệp tối thiểu chiếm 10% tổng diện tích của toàn bộ khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
5. Chủ đầu tư các dự án, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp phải thực hiện các trách nhiệm quy định tại Điều 16 Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT và Điều 6 Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
6. Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp bố trí bộ phận chuyên môn phù hợp để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường.