vanban.org

Điều 47. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh — Quyết định 06/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/04/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2025/QĐ-UBND · 15/04/2025
Ninh Bình Ban hành 17/03/2017 Hiệu lực 27/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định Quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình · 06/2017/QĐ-UBND
25/04/202536/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 27/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2017/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 47
Đọc toàn văn

Điều 47. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh

1. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Quyết định thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Hội đồng khoa học và công nghệ tỉnh; Tổ chức họp Hội đồng khoa học và công nghệ tỉnh;

b) Phê duyệt Danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; phê duyệt danh mục và phân bổ kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh;

c) Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;

2. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, cá nhân có liên quan tổ chức xác định Danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; danh mục và phân bổ kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

b) Ký hợp đồng với tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh;

c) Phối hợp với Sở Tài chính trong việc tổng hợp nhu cầu kinh phí, cân đối nguồn để bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và kinh phí đối ứng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia trong dự toán chi ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm;

d) Chủ trì tổ chức thẩm định kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ; cấp phát và thanh quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

đ) Chủ trì kiểm tra; phối hợp thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; điều chỉnh hợp đồng thực hiện theo quy định;

e) Tổ chức đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả và thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh;

f) Hướng dẫn chủ nhiệm, tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ và các thành viên hội đồng thực hiện đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

g) Cung cấp thông tin, tài liệu về đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho các bên liên quan theo yêu cầu;

h) Theo dõi, giám sát, phối hợp với các bên liên quan chuyển giao kết quả nghiên cứu nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

i) Lưu giữ hồ sơ xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định;

k) Bảo mật thông tin của các chuyên gia và tổ chức tư vấn độc lập.

3. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Tài chính

a) Phối hợp tổ chức thẩm định kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

b) Chủ trì phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp nhu cầu kinh phí, cân đối nguồn để bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và kinh phí đối ứng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia trong dự toán chi  ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm;

d) Phối hợp giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

đ) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và đơn vị có liên quan cấp phát và thanh quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;