vanban.org

Điều 44. Phương pháp đánh giá và xếp loại đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh — Quyết định 06/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/04/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2025/QĐ-UBND · 15/04/2025
Ninh Bình Ban hành 17/03/2017 Hiệu lực 27/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định Quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình · 06/2017/QĐ-UBND
25/04/202536/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 27/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2017/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 44
Đọc toàn văn

Điều 44. Phương pháp đánh giá và xếp loại đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh

1. Đánh giá của thành viên hội đồng

a) Mỗi chủng loại sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ đánh giá trên các tiêu chí về số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi vượt mức so với đặt hàng; “Đạt” khi đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng; “Không đạt” không đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng.

b) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đánh giá theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi báo cáo tổng hợp đáp ứng yêu cầu quy định tại Khoản 2 Điều 43 của Quy định này; “Đạt” khi báo cáo tổng hợp cần chỉnh sửa, bổ sung và có thể hoàn thiện; “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên.

c) Đánh giá về tiến độ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

- Nộp đúng hạn (được tính tại thời điểm nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ về Sở KH&CN) trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời gian được gia hạn bằng văn bản (nếu có);

- Nộp chậm: trên 30 ngày đến 03 tháng, kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời gian được gia hạn bằng văn bản (nếu có);

- Nộp chậm quá 03 tháng kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời gian được gia hạn bằng văn bản (nếu có).

d) Đánh giá chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo 03 mức sau:

- “Xuất sắc” khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu:

 + Tất cả tiêu chí về sản phẩm (số lượng, khối lượng, chất lượng) đều đạt mức ‘Xuất sắc”;

 + Chủng loại sản phẩm và báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên;

 + Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh về Sở Khoa học và Công nghệ đúng hạn.

- “Đạt” khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu:

+ Báo cáo tổng hợp kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ đạt mức “Đạt” trở lên;

+ Tất cả tiêu chí về chất lượng, chủng loại sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên;

+ Ít nhất 3/4 tiêu chí về số lượng, khối lượng sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên (những sản phẩm không đạt về số lượng, khối lượng thì vẫn phải đảm bảo đạt ít nhất 3/4 so với đặt hàng);

+ Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ đúng hạn hoặc chậm trên 30 ngày đến 03 tháng kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời gian được gia hạn bằng văn bản (nếu có).

- “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên hoặc nộp hồ sơ chậm quá 03 tháng kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời gian được gia hạn bằng văn bản (nếu có).

2. Đánh giá, xếp loại của hội đồng

a) Mức “Xuất sắc” nếu nhiệm vụ khoa học và công nghệ có ít nhất 3/4 số thành viên hội đồng có mặt nhất trí đánh giá mức “Xuất sắc” và không có thành viên đánh giá ở mức “Không đạt”;

b) Mức "Không đạt" nếu nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nhiều hơn 1/3 số thành viên hội đồng có mặt đánh giá mức không đạt;

c) Mức “Đạt” nếu nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc điểm a và điểm b Khoản này.