vanban.org

Điều 40. Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh — Quyết định 06/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/04/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2025/QĐ-UBND · 15/04/2025
Ninh Bình Ban hành 17/03/2017 Hiệu lực 27/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định Quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình · 06/2017/QĐ-UBND
25/04/202536/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 27/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2017/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 40
Đọc toàn văn

Điều 40. Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh

1. Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (sau đây gọi là hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh) do Sở Khoa học và Công nghệ thành lập trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ sản phẩm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

2. Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh có 09 thành viên, bao gồm chủ tịch, phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện, ủy viên thư ký và các ủy viên khác, trong đó:

a) 06 thành viên là chuyên gia khoa học và công nghệ có chuyên môn phù hợp, liên quan với lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

b) 03 thành viên là chuyên gia đại diện cơ quan quản lý, cơ quan đề xuất đặt hàng, tổ chức có khả năng ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Những chuyên gia đã tham gia hội đồng tư vấn xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ được ưu tiên xem xét mời tham gia hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

c) Thành viên là chuyên gia khoa học và công nghệ quy định tại Điểm a Khoản này, làm việc tại tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ có thể tham gia hội đồng nhưng không quá 01 thành viên và không được làm chủ tịch, phó chủ tịch, ủy viên phản biện, ủy viên thư ký.

3. Những trường hợp không được tham gia hội đồng:

a) Chủ nhiệm, các cá nhân tham gia chính, tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

b) Người đang bị xử phạt do vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích;

c) Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của chủ nhiệm, thành viên chính tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc người có quyền và lợi ích liên quan khác;

d) Người có bằng chứng xung đột lợi ích với chủ nhiệm hoặc tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

4. Trường hợp đặc biệt do tính chất phức tạp hoặc yêu cầu đặc thù của nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có thể quyết định số lượng thành viên và thành phần hội đồng khác với qui định tại Khoản 2 Điều này.