vanban.org

Điều 19. Điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 06/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/04/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2025/QĐ-UBND · 15/04/2025
Ninh Bình Ban hành 17/03/2017 Hiệu lực 27/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định Quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình · 06/2017/QĐ-UBND
25/04/202536/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 27/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ chỉ được thực hiện 01 lần; Thời gian gia hạn không quá 12 tháng đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có thời gian thực hiện từ 24 tháng trở lên và không quá 06 tháng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có thời gian thực hiện dưới 24 tháng.

a) UBND tỉnh quyết định gia hạn thời gian thực hiện đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ xin gia hạn từ 6 tháng đến 12 tháng;

b) Sở Khoa học và Công nghệ quyết định gia hạn thời gian thực hiện đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ xin gia hạn dưới 6 tháng.

c) Trường hợp đặc biệt phải gia hạn thêm thời gian thực hiện do UBND tỉnh xem xét quyết định.

2. Việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ chỉ được xem xét trước khi kết thúc hợp đồng ít nhất 30 ngày.

3. Việc rút ngắn thời gian thực hiện chỉ được xem xét khi đã hoàn thành được ít nhất 2/3 nội dung của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.