vanban.org

Điều 5. Quản lý tiền học phí và chế độ báo cáo — Quyết định 06/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/10/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/10/2016 Thay thế: 69/2016/QĐ-UBND · 29/09/2016
Ninh Thuận Ban hành 07/02/2012 Hiệu lực 17/02/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND quy định mức thu học phí trong năm học 2022-2023 và vùng thu học phí từ năm học 2022-2023 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 24/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức thu, vùng thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 69/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND Quy định mức thu, miễn, giảm, cơ chế thu và sử dụng học phí đối với các cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 · 06/2012/QĐ-UBND
09/10/201669/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/02/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2012/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quản lý tiền học phí và chế độ báo cáo

1. Toàn bộ học phí thu được phải gửi vào Kho bạc Nhà nước.

2. Các cơ sở giáo dục thuộc mọi loại hình đều có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê học phí theo các quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý dạy nghề có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp.

3. Thu, chi học phí của cơ sở dạy nghề công lập phải tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách Nhà nước hàng năm.