vanban.org

Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND quy định mức thu học phí trong năm học 2022-2023 và vùng thu học phí từ năm học 2022-2023 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/05/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 06/05/2022 Hiệu lực 16/05/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND quy định mức thu học phí trong năm học 2022-2023 và vùng thu học phí từ năm học 2022-2023 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 24/2022/QĐ-UBND
16/05/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 95/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Phụ lục II kèm theo Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 19/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu, vùng thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành theo Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND ngày 29/9/2016 của UBND tỉnh Ninh Thuận · 95/2021/QĐ-UBND
Từng phần
Còn hiệu lực từ 16/05/2022 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2022/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 06 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức thu học phí trong năm học 2022-2023 và vùng thu học phí từ
năm học 2022-2023 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

_______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;

Thực hiện Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, Khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025;

Thực hiện Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025;

Thực hiện Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021- 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí trong năm học 2022-2023 và vùng thu học phí từ năm học 2022-2023 đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 881/TTr-SGDĐT ngày 27 tháng 4 năm 2022 và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 878/BC-STP ngày 22 tháng 4 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức thu học phí trong năm học 2022-2023 và vùng thu học phí từ năm học 2022-2023 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

2. Đối tượng áp dụng

a) Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông hệ công lập; học sinh, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông.

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Mức thu và vùng thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập

1. Mức thu học phí (Đính kèm Phụ lục I).

2. Vùng thu học phí (Đính kèm Phụ lục II).

Điều 3. Thời gian thực hiện

1. Mức thu học phí thực hiện trong năm học 2022-2023.

2. Vùng thu học phí thực hiện từ năm học 2022-2023.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Giao Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh triển khai Quyết định này.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2022 và thay thế các quyết định sau đây: 

1. Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định về mức thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

2. Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu, vùng thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục Quốc dân và chính sách miễm giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND ngày 29/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

3. Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2019 của UBND tỉnh Ninh Thuận sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu, vùng thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục Quốc dân và chính sách miễm giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 69/2016/QĐ- UBND ngày 29 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

4. Quyết định số 73/2021/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận kéo dài thời hạn thực hiện các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định về mức thu, vùng thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020- 2021 đối với năm học 2021-2022 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

5. Quyết định số 95/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận sửa đổi, bổ sung Phụ lục II kèm theo Quyết định số 16/2019/QĐ- UBND ngày 19 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu, vùng thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành theo Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục I

Thu học phí năm học 2022-2023 đối với cơ sở giáo dục ầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh ninh thuận

(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND ngày tháng năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

1. Học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên.

Đơn vị tính: Ngàn đồng/hs/tháng

Cấp học Vùng 1 
(Thành thị) 
Vùng 2 
(Nông 
thôn) 
Vùng 3  
(Đặc biệt khó 
khăn vùng 
dân tộc thiểu 
số và miền 
núi; Đặc biệt 
khó khăn 
vùng bãi 
ngang ven 
biển ) 
Ghi chú
I. Cấp Mầm non
1. Nhà trẻ 2 buổi 30610251Mức thu 
tính cho 1 
cháu/tháng 
2. Nhà trẻ bán trú 33011055
3. Mẫu giáo 1 buổi30010050
4. Mẫu giáo 2 buổi 30610251
5. Mẫu giáo bán trú31510553
6. Mầm non trọng điểm 
và trường đạt chuẩn Quốc 
gia 
33011055
II. Cấp Tiểu học 30010050Mức thu 
tính cho 1 
học 
sinh/tháng 
III. Cấp Trung học 
1. Trung học cơ sở  300 10050
2. Trung học phổ thông 300200100
3. GDTX (BTVH cũ)
a) THCS30010050
b) THPT300200100
IV. Học nghề phổ thông 
1. Cấp THCS1145032
2. Cấp THPT 12011667

- Mức thu học phí trong trường hợp áp dụng hình thức học trực tuyến (online): Mức thu học phí theo hình thức học trực tuyến (online) bằng 75% so với mức thu tương ứng trên đây. Mức thu học phí được làm tròn đến đơn vị nghìn đồng.

- Mức học phí đối với giáo dục tiểu học công lập quy định tại Phụ lục này dùng để làm căn cứ để tính mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục ở các địa bàn chưa đủ trường tiểu học công lập và các đối tượng học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định.

2. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Bằng 1,5 lần mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên.

3. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Bằng 2,0 lần mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên.

4. Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên hoặc tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư đạt mức kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định thì được tự xác định mức thu học phí trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ sở giáo dục ban hành; trình Ủy ban nhân dân tỉnh để đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt mức thu học phí./.

Phụ lục II

Vùng thu học phí các cấp học trên địa bàn tỉnh ninh thuận

(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND ngày tháng năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

STT Tên xã, phường Các thị trấn, xã, phường, thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Vùng 1
(Thành thị)
Vùng 2
(Nông thôn)
Vùng 3
(Miền núi, vùng bãi ngang, vùng có điều kiện KTXH đặc biệt khó khăn)
1 I. Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm      
2 16 xã, phường 1. Phường Bảo An 1. Thôn Phú Thọ  
3 2. Phường Đô Vinh
4 3. Phường Phước Mỹ
5 4. Phường Phủ Hà
6 5. Phường Thanh Sơn
7 6. Phường Mỹ Hương
8 7. Phường Kinh Dinh
9 8. Phường Tấn Tài
10 9. Phường Đài Sơn
11 10. Phường Đạo Long
12 11. Xã Thành Hải
13 12. Phường Văn Hải
14 13. Phường Mỹ Hải
15 14. Phường Đông hải
16 15. Phường Mỹ Đông
17 16. Phường Mỹ Bình
18 II. Huyện Bác Ái      
19 1. Xã Phước Bình     1. Thôn Bạc Rây 1
20 (06 Thôn; Xã Khu vực III)     2. Thôn Bạc Rây 2
21       3. Thôn Bố Lang
22       4. Thôn Hành Rạc 2
23       5. Thôn Hành Rạc 1
24       6. Thôn Gia É
25 2. Xã Phước Chính     1. Thôn Suối Rớ
26 (03 Thôn; Xã Khu vực III)     2. Thôn Suối Khô
27       3. Thôn Núi Rây
28 3. Xã Phước Đại     1. Thôn Tà Lú 2
29 (05 Thôn; Xã Khu vực III)     2. Thôn Tà Lú 3
30       3. Thôn Ma Hoa
31       4. Thôn Châu Đắc
32       5. Thôn Tà Lú 1
33 4. Xã Phước Hòa     1. Thôn Tà Lọt
34 (02 Thôn; Xã Khu vực III)     2. Thôn Chà Panh
35 5. Xã Phước Tân     1. Thôn Đá Trắng
36 (03 Thôn; Xã Khu vực III)     2. Thôn Ma Ty
37       3. Thôn Ma Lâm
38 6. Xã Phước Thắng     1. Thôn Chà Đung
39 (04 Thôn; Xã Khu vực III)     2. Thôn Ma Oai
40       3. Thôn Ma Ty
41       4. Thôn Ha Lá Hạ
42 7. Xã Phước Thành     1. Thôn Ma Nai
43 (05 Thôn; Xã Khu vực III)     2. Thôn Ma Dú
44       3. Thôn Ma Rớ
45       4. Thôn Suối Lỡ
46       5. Thôn Đá Ba Cái
47 8. Xã Phước Tiến     1. Thôn Trà Co 1
48 (06 Thôn; Xã Khu vực III)     2. Thôn Trà Co 2
49       3. Thôn Suối Đá
50       4. Thôn Đá Bàn
51       5. Thôn Suối Rua
52       6. Thôn Mã Tiền
53 9. Thôn Phước Trung     1. Thôn Rã Giữa
54 (04 Thôn; Xã Khu vực III)     2. Thôn Tham Dú
55       3. Thôn Đồng Dày
56       4. Thôn Rã Trên
57 III. Huyện Ninh Sơn      
58 1. Xã Mỹ Sơn     1. Thôn Mỹ Hiệp
59 (06 Thôn, xã khu vực III đã đạt chuẩn nông thôn mới)     2. Thôn Nha Húi
60     1. Thôn Phú Thạnh  
61     2. Thôn Phú Thủy  
62     3. Thôn Phú Thuận  
63     4. Thôn Tân Mỹ  
64 2. Xã Lâm Sơn   1. Thôn Lâm Hòa  
65 (10 Thôn)   2. Thôn Lâm Bình  
66     3. Thôn Lâm Phú  
67     4. Thôn Lâm Quý  
68     5. Thôn Tân Bình  
69     6. Thôn Gòn 1  
70     7. Thôn Tầm Ngân 1  
71     8. Thôn Tầm Ngân 2  
72     9. Thôn Lập Lá  
73     10. Thôn Gòn 2  
74 3. Xã Lương Sơn   1. Thôn Trà Giang 1  
75 (06 Thôn)   2. Thôn Trà Giang 3  
76     3. Thôn Tân Lập 1  
77     4. Thôn Tân Lập 2  
78     5. Thôn Trà Giang 4  
79     6. Thôn Trà Giang 2  
80 4. Xã Quảng Sơn   1. Thôn La Vang 1 1. Thôn Lương Giang
81 (09 Thôn)   2. Thôn La Vang 2  
82     3. Thôn Hạnh Trí 1  
83     4. Thôn Hạnh Trí 2  
84     5. Thôn Thạch Hà 1  
85     6. Thôn Thạch Hà 2  
86     7. Thôn Triệu Phong 1  
87     8. Thôn Triệu Phong 2  
88 5. Xã Hoà Sơn   1. Thôn Tân Bình 1. Thôn Tân Định
89 (06 Thôn)   2. Thôn Tân Hiệp  
90     3. Thôn Tân Tiến  
91     4. Thôn Tân Lập  
92     5. Thôn Tân Hòa  
93 6. Xã Ma Nới     1. Thôn Ú
94 (06 Thôn; Xã Khu vực III)     2. Thôn Hà Dài
95       3. Thôn Do
96       4. Thôn Tà Nôi
97       5. Thôn Gia Rót
98       6. Thôn Gia Hoa
99 7. Thị trấn Tân Sơn      
100 (08 Khu phố) Khu phố 1,2,3,4,5,6,7,8    
101 8. Xã Nhơn Sơn   1. Thôn Đắc Nhơn 1 1.Thôn Láng Ngựa
102 (10 Thôn)   2. Thôn Đắc Nhơn 2 2. Thôn Núi Ngỗng
103     3. Thôn Đắc Nhơn 3  
104     4. Thôn Lương Cang 1  
105     5. Thôn Lương Cang 2  
106     6. Thôn Lương Tri  
107     7. Thôn Nha Hố 1  
108     8. Thôn Nha Hố 2  
109 IV. Huyện Thuận Bắc      
110 1. Xã Lợi Hải   1. Thôn Kiền Kiền 1 1. Thôn Suối Đá
111 (06 Thôn)   2. Thôn Ấn Đạt 2. Thôn Kiền Kiền 2
112     3. Thôn Bà Râu 1  
113     4. Thôn Bà Râu 2  
114 2. Xã Công Hải   1 Thôn Bình Tiên 1. Thôn Suối Vang
115 (09 Thôn)   2. Thôn Giác Lan  
116     3. Thôn Suối Giếng  
117     4. Thôn Hiệp Thành  
118     5. Thôn Hiệp Kiết  
119     6. Thôn Xóm Đèn  
120     7. Thôn Kà Rôm  
121     8. Thôn Ba Hồ  
122 3. Xã Phước Kháng     1. Thôn Đá Liệt
123 (05 Thôn; Xã Khu vực III)     2. Thôn Cầu Đá
124       3. Thôn Đá Mài Trên
125       4. Thôn Đá Mài Dưới
126       5. Thôn Suối Le
127 4. Xã Phước Chiến     1. Thôn Đầu Suối A
128 (05 Thôn; Xã Khu vực III)     2. Thôn Đầu Suối B
129       3. Thôn Động Thông
130       4. Thôn Ma Trai
131       5. Thôn Tập Lá
132 5. Xã Bắc Sơn     1. Thôn Xóm Bằng
133 (04 Thôn Xã Khu vực III)     2. Thôn Xóm Bằng 2
134       3. Thôn Bĩnh Nghĩa
135       4. Thôn Láng Me
136 6. Xã Bắc Phong   1. Thôn Ba Tháp  
137 (03 Thôn)   2. Thôn Mỹ Nhơn  
138     3. Thôn Gò Sạn  
139 V. Huyện Ninh Hải      
140 1. Thị trấn Khánh Hải 1. KP Ninh Chữ 1 1. KP Cà Đú  
141 (10 Khu phố) 2. KP Ninh Chữ 2    
142   3. KP Khánh Chữ 1    
143   4. KP Khánh Chữ 2    
144   5. KP Khánh Giang    
145   6. KP Khánh Sơn 1    
146   7. KP Khánh Sơn 2    
147   8. KP Khánh Tân    
148   9. KP Khánh Hiệp    
149 2. Xã Tri Hải   1. Thôn Khánh Tường  
150 (05 Thôn)   2. Thôn Tri Thuỷ 1  
151     3. Thôn Tri Thuỷ 2  
152     4. Thôn Tân An  
153     5. Thôn Khánh Hội  
154 3. Xã Hộ Hải   1. Thôn Đá Bắn  
155 (04 Thôn)   2. Thôn Gò Gũ  
156     3. Thôn Hộ Diêm  
157     4. Thôn Lương Cách  
158 4. Xã Nhơn Hải   1. Thôn Khánh Tân  
159 (06 Thôn)   2. Thôn Mỹ Tường 1  
160     3. Thôn Mỹ Tường 2  
161     4. Thôn Khánh Nhơn 1  
162     5. Thôn Khánh Nhơn 2  
163     6. Thôn Khánh Phước  
164 5. Xã Vĩnh Hải   1. Thôn Mỹ Hoà 1. Thôn Đá Hang
165 (05 Thôn)   2. Thôn Thái An  
166     3. Thôn Vĩnh Hy  
167     4. Thôn Cầu Gãy  
168 6. Xã Thanh Hải   1. Thôn Mỹ Hiệp  
169 (04 Thôn)   2. Thôn Mỹ Tân 1  
170     3. Thôn Mỹ Tân 2  
171     4. Thôn Mỹ Phong  
172 7. Xã Xuân Hải   1. Thôn An Hoà  
173 (09 Thôn)   2. Thôn Thành Sơn  
174     3. Thôn An Xuân 1  
175     4. Thôn An Xuân 2  
176     5. Thôn An Xuân 3  
177     6. Thôn An Nhơn  
178     7. Thôn Phước Nhơn 1  
179     8. Thôn Phước Nhơn 2  
180     9. Thôn Phước Nhơn 3  
181 8. Xã Phương Hải   1. Thôn Phương Cựu 1  
182 (03 Thôn)   2. Thôn Phương Cựu 2  
183     3. Thôn Phương Cựu 3  
184 9. Xã Tân Hải   1. Thôn Gò Thao  
185 (04 Thôn)   2. Thôn Gò Đền  
186     3. Thôn Thủy Lợi  
187     4. Thôn Hòn Thiêng  
188 V. Huyện Thuận Nam      
189 1. Xã Phước Hà     1. Thôn Giá
190 (05 Thôn; Xã Khu vực III)     2. Thôn Trà Nô
191       3. Thôn Tân Hà
192       4. Thôn Là A
193       5. Thôn Rồ Ôn
194 2. Xã Nhị Hà   1. Thôn Nhị Hà 1  
195 (03 Thôn)   2. Thôn Nhị Hà 2  
196     3. Thôn Nhị Hà 3  
197 3. Xã Phước Nam   1. Thôn Văn Lâm 1  
198 (07 Thôn)   2. Thôn Văn Lâm 2  
199     3. Thôn Văn Lâm 3  
200     4. Thôn Văn Lâm 4  
201     5. Thôn Nho Lâm  
202     6. Thôn Phước Lập  
203     7. Thôn Tam Lang  
204 4. Xã Phước Ninh   1. Thôn Vụ Bổn  
205 (04 Thôn)   2. Thôn Hiếu Thiện  
206     3. Thôn Tân Bổn  
207     4. Thôn Thiện Đức  
208 5. Xã Phước Minh   1. Thôn Quán Thẻ 1  
209 (04 Thôn)   2. Thôn Quán Thẻ 2  
210     3. Thôn Quán Thẻ 3  
211     4. Thôn Lạc Tiến  
212 6. Xã Phước Diêm   1. Thôn Thương Diêm 1  
213 (05 Thôn)   2. Thôn Thương Diêm 2  
214     3. Thôn Lạc Tân 1  
215     4. Thôn Lạc Tân 2  
216     5. Thôn Lạc Tân 3  
217 7. Xã Cà Ná   1. Thôn Lạc Nghiệp 1  
218 (05 Thôn)   2. Thôn Lạc Nghiệp 2  
219     3. Thôn Lạc Sơn 1  
220     4. Thôn Lạc Sơn 2  
221     5. Thôn Lạc Sơn 3  
222 8. Xã Phước Dinh     1. Thôn Sơn Hải 1
223 (05 Thôn, xã khu vực III)     2. Thôn Sơn Hải 2
224       3. Thôn Từ Thiện
225       4. Thôn Vĩnh Tường
226       5. Thôn Bầu Ngứ
227 V. Huyện Ninh Phước 14 khu phố 38 thôn 13 thôn, 01 KP
228 1. Xã Phước Thái   1. Thôn Như Bình 1. Thôn Tà Dương
229 (08 Thôn)   2. Thôn Đá Trắng  
230     3. Thôn Thái Dao  
231     4. Thôn Hoài Trung  
232     5. Thôn Như Ngọc  
233     6. Thôn Thái Hòa  
234     7. Thôn Hoài Ni  
235 2. Xã Phước Vinh   1. Thôn Liên Sơn 1 1. Thôn Liên Sơn 2
236 (05 Thôn)   2. Thôn Bảo Vinh  
237     3. Thôn Phước An 1  
238     4. Thôn Phước An 2  
239 3. Xã Phước Sơn   1. Thôn PhướcThiện 1  
240 (06 Thôn)   2. Thôn PhướcThiện 2  
241     3. Thôn PhướcThiện 3  
242     4. Thôn Ninh Quý 1  
243     5. Thôn Ninh Quý 2  
244     6. Thôn Ninh Quý 3  
245 4. Xã Phước Thuận   1. Thôn Thuận Hoà  
246 (07 Thôn)   2. Thôn Thuận Lợi  
247     3. Thôn Phước Khánh  
248     4. Thôn Phước Lợi  
249     5. Thôn Vạn Phước  
250     6. Thôn Hiệp Hoà  
251     7. Thôn Phú Nhuận  
252 5. Xã Phước Hải   1. Thôn Từ Tâm 1  
253 (04 Thôn)   2. Thôn Từ Tâm 2  
254     3. Thôn Hòa Thủy  
255     4. Thôn Thành Tín  
256 6. Xã Phước Hữu   1. Thôn Hữu Đức  
257 (07 Thôn)   2. Thôn Tân Đức  
258     3. Thôn Thành Đức  
259     4. Thôn Hậu sanh  
260     5. Thôn La Chữ  
261     6. Thôn Mông Đức  
262     7. Thôn Nhuận Đức  
263 7. Xã Phước Hậu   1. Thôn Hiếu Lễ  
264 (07 Thôn)   2. Thôn Phước Đồng 1  
265     3. Thôn Phước Đồng 2  
266     4. Thôn Hoài Nhơn  
267     5. Thôn Chất Thường  
268     6. Thôn Trường Sanh  
269     7. Thôn Trường Thọ  
270 8. Xã An Hải   1. Thôn Tuấn Tú  
271 (07 Thôn)   2. Thôn Nam Cương  
272     3. Thôn Hoà Thạnh  
273     4. Thôn An Thạnh 1  
274     5. Thôn An Thạnh 2  
275     6. Thôn Long Bình 1  
276     7. Thôn Long Bình 2  
277 9. Thị trấn Phước Dân 1. Phú Quý: KP 1,2,3,4,5,14    
278 (15 Khu phố) 2. Bình Quý: KP 8,9,10,15    
279   3. Mỹ Nghiệp: KP 11,13    
280   4. Vĩnh Thuận: KP 7, 12    
281   5. KP Chung Mỹ: KP 6    

- Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo khi được cấp có thẩm quyền công nhận lên phường, thị trấn hoặc đạt chuẩn nông thôn mới, thì thôi hưởng chính sách áp dụng đối với xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo kể từ ngày Quyết định của cấp thẩm quyền công nhận có hiệu lực (sẽ chuyển về áp dụng thành vùng 1 hoặc vùng 2 tương ứng tại các địa bàn).

- Các xã khu vực III nếu được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới sẽ thôi hưởng các chính sách áp dụng đối với xã khu vực III kể từ ngày Quyết định của cấp có thẩm quyền công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới có hiệu lực (sẽ chuyển về áp dụng thành vùng 1 hoặc vùng 2 tương ứng tại các địa bàn).

- Trong trường hợp có văn bản mới thay thế văn bản này hoặc các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước có văn bản thay đổi hoặc điều chỉnh thôn đặc biệt khó khăn, khu vực III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển hoặc một số địa bàn chuyển thành khu vực đô thị thì các cơ quan, địa phương, đơn vị chủ động điều chỉnh vùng 3 thành vùng 1, vùng 2 tương ứng hoặc vùng 1, vùng 2 sang vùng 2, vùng 3 tương ứng để thực hiện theo văn bản mới đó./.

__________________________________

Mục lục Bấm để đi tới điều