vanban.org

Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu, vùng thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND ngày 29/9/2016 của UBND tỉnh Ninh Thuận.

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/05/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/07/2020 Thay thế: 24/2022/QĐ-UBND · 06/05/2022 Sửa đổi, bổ sung: 95/2021/QĐ-UBND · 30/12/2021
Ninh Thuận Ban hành 19/03/2019 Hiệu lực 29/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND quy định mức thu học phí trong năm học 2022-2023 và vùng thu học phí từ năm học 2022-2023 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 24/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu, vùng thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND ngày 29/9/2016 của UBND tỉnh Ninh Thuận. · 16/2019/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 16/05/2022 — Văn thư vanban.org

Ủy ban nhân dân
Tỉnh Ninh Thuận
19/03/2019 14:50:43
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16 /2019/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 19 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu, vùng thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND ngày 29/9/2016 của UBND tỉnh Ninh Thuận

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật giáo dục năm 2005;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ ban hành Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;

Căn cứ Nghị định số 145/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;

Thực hiện Quyết định số 1421/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung xã Vĩnh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận vào danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2018-2020 theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016-2020;

Thực hiện Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016-2020;

Thực hiện Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020;

Thực hiện Quyết định số 103/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung, điều chỉnh và đổi tên danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định về mức thu và vùng thu học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 – 2021 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 481/TTr-SGDĐT ngày 08 tháng 3 năm 2019 và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 207/BC-STP ngày 29 tháng 01 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu, vùng thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND ngày 29/9/2016 của UBND tỉnh Ninh Thuận:

Sửa đổi bởi 24/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 30/07/2020

1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (Phụ lục II kèm theo Quyết định này)

2. Bổ sung khoản 16 vào Điều 6 như sau:

“Khoản 16. Trẻ em học lớp mẫu giáo 05 tuổi ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn có cha mẹ hoặc có cha hoặc có mẹ hoặc có người chăm sóc trẻ em hoặc trẻ em thường trú ở xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cấp có thẩm quyền.

Cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em mẫu giáo 05 tuổi được hưởng chính sách miễn học phí theo quy định tại Quyết định này làm Đơn đề nghị miễn học phí hoặc Đơn đề nghị cấp bù tiền miễn giảm học phí theo mẫu phụ lục I, III kèm theo Quyết định này và hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non. Trường hợp, trẻ em mẫu giáo 05 tuổi được hưởng chính sách miễn học phí theo quy định tại Quyết định này đồng thời thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ ăn trưa theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 06/2018/NĐ-CP, cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em chỉ phải nộp bổ sung Đơn đề nghị miễn học phí kèm theo Quyết định này.

Trình tự thủ tục xét duyệt hồ sơ, chi trả, cấp bù kinh phí miễn học phí thực hiện theo quy định như đối với các đối tượng được miễn học phí tại Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành Quy định về mức thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Sửa đổi bởi 24/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 30/07/2020

2. Khi các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước có văn bản sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung về thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, Khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi; danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo thì thực hiện theo các văn bản mới đó.

2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính triển khai Quyết định này theo quy định.

3. Thời gian thực hiện kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2018; riêng 02 thôn (thôn Bình Nghĩa và thôn Láng Me thuộc xã Bắc Sơn) được thực hiện chính sách kể từ ngày 01/01/2019.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 3 năm 2019.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục I

Đơn đề nghị miễn học phí

ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN HỌC PHÍ

(Kèm theo Quyết định số 16 /2019/QĐ-UBND ngày 19 /3/2019
của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN HỌC PHÍ

(Dùng cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo công lập)

Kính gửi: (Tên cơ sở giáo dục mầm non)

Họ và tên (1): ...

Là Cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em (2): ...

Hiện đang học tại lớp: ...

Trường: ...

Thuộc đối tượng: Trẻ em học lớp mẫu giáo 05 tuổi ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hoặc có cha mẹ hoặc có cha hoặc có mẹ hoặc có người chăm sóc trẻ em hoặc trẻ em thường trú ở xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cấp có thẩm quyền.

Căn cứ vào Nghị định số 145/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được miễn học phí theo quy định và chế độ hiện hành.

..., ngày ... tháng ... năm...

Người làm đơn (3)

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

(1) Ghi tên cha mẹ (hoặc người giám hộ).

(2) Ghi tên của trẻ em.

(3) Cha mẹ (hoặc người giám hộ) ký xác nhận vào đơn.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục II

Vùng thủ học phi các cấp học trên địa bàn tỉnh ninh thuận

(Kèm theo Quyết định số 16 /2019/QĐ-UBND ngày 19 /3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

SttTên xã, phườngCác thị trấn, xã, phường, thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Vùng 1 (Thành thị)Vùng 2 (Nông thôn)Vùng 3 (Miền núi, vùng bãi ngừng, vùng có điều kiện KTXH đặc biệt khó khăn)
1Toàn tỉnh 65 xã, phường, thị trấn (402 thôn, khu phố)147 Thôn, Khu phố (05 thôn, 142 KP)153 Thôn, Khu phố (152 thôn, 01 KP)102 Thôn, KP (101 Thôn, 01 KP)
2I. Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm05 thôn, 111 Khu phố01 thôn/
316 xã, phường1. Phường Bảo An1. Thôn Phú Thọ
42. Phường Đô Vinh
53. Phường Phước Mỹ
64. Phường Phú Hà
75. Phường Thanh Sơn
86. Phường Mỹ Hương
97. Phường Kinh Dinh
108. Phường Tấn Tài
119. Phường Đài Sơn
1210. Phường Đạo Long
1311. Xã Thành Hải
1412. Phường Văn Hải
1513. Phường Mỹ Hải
1614. Phường Đông hải
1715. Phường Mỹ Đông
1816. Phường Mỹ Bình
19II. Huyện Bác Ái/38 thôn
201. Xã Phước Bình1. Thôn Bạc Rây 1
21(06 Thôn; Xã Khu vực III)2. Thôn Bạc Rây 2
223. Thôn Bổ Lang
234. Thôn Hành Rạc 2
245. Thôn Hành Rạc 1
256. Thôn Gia È
262. Xã Phước Chính1. Thôn Suối Rớ
27(03 Thôn; Xã Khu vực III)2. Thôn Suối Khô
283. Thôn Núi Rây
293. Xã Phước Đại1. Thôn Tà Lũ 2
SttTên xã, phườngCác thị trấn, xã, phường, thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Vùng 1 (Thành thị)Vùng 2 (Nông thôn)Vùng 3 (Miền núi, vùng bãi ngang, vùng có điều kiện KTXH đặc biệt khó khăn)
30(05 Thôn; Xã Khu vực III)2. Thôn Tà Lú 3
313. Thôn Ma Hòa
324. Thôn Châu Đắc
335. Thôn Tà Lú 1
344. Xã Phước Hòa1. Thôn Tà Lợi
35(02 Thôn; Xã Khu vực III)2. Thôn Chà Pỉnh
365. Xã Phước Tân1. Thôn Đà Trọng
37(03 Thôn; Xã Khu vực III)2. Thôn Ma Tỵ
383. Thôn Ma Lâm
396. Xã Phước Thắng1. Thôn Chà Đăng
40(04 Thôn; Xã Khu vực III)2. Thôn Ma Oai
413. Thôn Ma Tỵ
424. Thôn Ha Lã Hạ
437. Xã Phước Thành1. Thôn Ma Nai
44(05 Thôn; Xã Khu vực III)2. Thôn Ma Dù
453. Thôn Ma Ró
464. Thôn Suối Lớ
475. Thôn Đà Ba Cái
488. Xã Phước Tiến1. Thôn Trà Cơ 1
49(06 Thôn; Xã Khu vực III)2. Thôn Trà Cơ 2
503. Thôn Suối Đì
514. Thôn Đà Bác
525. Thôn Suối Rùa
536. Thôn Mã Tiến
549. Thôn Phước Trung1. Thôn Rã Giữ
55(04 Thôn; Xã Khu vực III)2. Thôn Tham Dù
563. Thôn Đồng Lậy
574. Thôn Rã Trẻ
58III. Huyện Ninh Sơn08 khu phố35 thôn18 thôn
591. Xã Mỹ Sơn1. Thôn Phú Thạnh1. Thôn Mỹ Hiệp
60(06 Thôn)2. Thôn Phú Thuỷ2. Thôn Nha Hải
613. Thôn Phú Thuận
624. Thôn Tân Mỹ
632. Xã Lâm Sơn1. Thôn Lâm Hòa1. Thôn Gòn 2
64(10 Thôn)2. Thôn Lâm Bình
653. Thôn Lâm Phú
664. Thôn Lâm Quý
675. Thôn Tân Bình
686. Thôn Gòn 1
697. Thôn Tâm Ngân 1
708. Thôn Tâm Ngân 2
719. Thôn Lập Lá
723. Xã Lương Sơn1. Thôn Trà Giang 11. Thôn Trà Giang 2
73(06 Thôn)2. Thôn Trà Giang 3
743. Thôn Tân Lập 1
754. Thôn Tân Lập 2
765. Thôn Trà Giang 4
774. Xã Quảng Sơn1. Thôn La Vang 11. Thôn Lương Giang
SttTên xã, phườngCác thị trấn, xã, phường, thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Vùng 1 (Thành thị)Vùng 2 (Nông thôn)Vùng 3 (Miền núi, vùng bãi ngang, vùng có điều kiện KTXH đặc biệt khó khăn))
78(09 Thôn)2. Thôn La Vang 2
793. Thôn Hạnh Trí 1
804. Thôn Hạnh Trí 2
815. Thôn Thạch Hà 1
826. Thôn Thạch Hà 2
837. Thôn Triệu Phong 1
848. Thôn Triệu Phong 2
855. Xã Hoà Sơn1. Thôn Tân Bình
86(06 Thôn; Xã Khu vực III)2. Thôn Tân Hiệp
873. Thôn Tân Định
884. Thôn Tân Lập
895. Thôn Tân Hòa
906. Thôn Tân Tiến
916. Xã Ma Nôi1. Thôn Ủ
92(06 Thôn; Xã Khu vực III)2. Thôn Hà Dài
933. Thôn Do
944. Thôn Tà Nôi
955. Thôn Gia Rót
966. Thôn Gia Hoa
977. Thị trấn Tân Sơn
98(08 Khu phố)Khu phố 1,2,3,4,5,6,7,8
998. Xã Nhơn Sơn1. Thôn Đắc Nhơn 11. Thôn Láng Ngựa
100(10 Thôn)2. Thôn Đắc Nhơn 2
1013. Thôn Đắc Nhơn 3
1024. Thôn Lương Cang 1
1035. Thôn Lương Cang 2
1046. Thôn Lương Trí
1057. Thôn Nha Hồ 1
1068. Thôn Nha Hồ 2
1079. Thôn Núi Ngỗng
108IV. Huyện Thuận Bắc/12 thôn20 Thôn
1091. Xã Lợi Hải1. Thôn Kiên Kiên 11. Thôn Ấn Đạt
110(06 Thôn)2. Thôn Suối Đá2. Thôn Kiên Kiên 2
1113. Thôn Bà Râu 1
1124. Thôn Bà Râu 2
1132. Xã Công Hải1. Thôn Bình Tiên1. Thôn Xóm Đèn
114(09 Thôn)2. Thôn Giác Lan2. Thôn Kà Rôm
1153. Thôn Suối Giếng3. Thôn Suối Vang
1164. Thôn Hiệp Thành4. Thôn Ba Hồ
1175. Thôn Hiệp Kiết
1183. Xã Phước Kháng1. Thôn Đá Liệt
119(05 Thôn; Xã Khu vực III)2. Thôn Cầu Đá
1203. Thôn Đá Mài Trên
1214. Thôn Đá Mài Dưới
1225. Thôn Suối Le
1234. Xã Phước Chiến1. Thôn Đầu Suối A
SttTên xã, phườngCác thị trấn, xã, phường, thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Vùng 1 (Thành thị)Vùng 2 (Nông thôn)Vùng 3 (Miền núi, vùng bãi ngang, vùng có điều kiện KTXH đặc biệt khó khăn)
124(05 Thôn; Xã Khu vực III)2. Thôn Đầu Suối B
1253. Thôn Động Thông
1264. Thôn Ma Trại
1275. Thôn Tập La
1285. Xã Bắc Sơn1. Thôn Xóm Hằng
129(04 Thôn)2. Thôn Xóm Hằng 2
1303. Thôn Bình Nghĩa
1314. Thôn Láng Me
1326. Xã Bắc Phong1. Thôn Ba Tháp
133(03 Thôn)2. Thôn Mỹ Nhơn
1343. Thôn Gò Sạn
135V. Huyện Ninh Hải09 khu phố35 thôn, 01 khu phố05 thôn
1361. Thị trấn Khánh Hải1. KP Ninh Chữ 11 KP Cà Đu
137(10 Khu phố)2. KP Ninh Chữ 2
1383. KP Khánh Chữ 1
1394. KP Khánh Chữ 2
1405. KP Khánh Giang
1416. KP Khánh Sơn 1
1427. KP Khánh Sơn 2
1438. KP Khánh Tân
1449. KP Khánh Hiệp
1452. Xã Tri Hải1. Thôn Khánh Tường
146(05 Thôn)2. Thôn Tri Thuý 1
1473. Thôn Tri Thuý 2
1484. Thôn Tân An
1495. Thôn Khánh Hội
1503. Xã Hộ Hải1. Thôn Đà Bàn
151(04 Thôn)2. Thôn Gò Gũ
1523. Thôn Hộ Diêm
1534. Thôn Lương Cách
1544. Xã Nhơn Hải1. Thôn Khánh Tân
155(06 Thôn)2. Thôn Mỹ Tường 1
1563. Thôn Mỹ Tường 2
1574. Thôn Khánh Nhơn 1
1585. Thôn Khánh Nhơn 2
1596. Thôn Khánh Phước
1605. Xã Vĩnh Hải1. Thôn Mỹ Hoà
161(05 Thôn; Xã bãi ngang)2. Thôn Thái An
1623. Thôn Vĩnh Hy
1634. Thôn Cầu Gây
1645. Thôn Đà Hang
1656. Xã Thanh Hải1. Thôn Mỹ Hiệp
166(04 Thôn)2. Thôn Mỹ Tân 1
1673. Thôn Mỹ Tân 2
SttTên xã, phườngCác thị trấn, xã, phường, thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Vùng 1 (Thành thị)Vùng 2 (Nông thôn)Vùng 3 (Miền núi, vùng bãi ngang, vùng có điều kiện KTXH đặc biệt khó khăn)
1684. Thôn Mỹ Phong
1697. Xã Xuân Hải1. Thôn An Hoà
170(09 Thôn)2. Thôn Thành Sơn
1713. Thôn An Xuân 1
1724. Thôn An Xuân 2
1735. Thôn An Xuân 3
1746. Thôn An Nhơn
1757. Thôn Phước Nhơn 1
1768. Thôn Phước Nhơn 2
1779. Thôn Phước Nhơn 3
1788. Xã Phương Hải1. Thôn Phương Cựu 1
179(03 Thôn)2. Thôn Phương Cựu 2
1803. Thôn Phương Cựu 3
1819. Xã Tân Hải1. Thôn Gò Thao
182(04 Thôn)2. Thôn Gò Đền
1833. Thôn Thủy Lợi
1844. Thôn Hòn Thiêng
185V. Huyện Thuận Nam/28 thôn10 thôn
1861. Xã Phước Hà1. Thôn Giá
187(05 Thôn; Xã Khu vực III)2. Thôn Trà Nô
1883. Thôn Tân Hà
1894. Thôn Là A
1905. Thôn Rồ Ôn
1912. Xã Nhị Hà1. Thôn Nhị Hà 1
192(03 Thôn)2. Thôn Nhị Hà 2
1933. Thôn Nhị Hà 3
1943. Xã Phước Nam1. Thôn Văn Lâm 1
195(07 Thôn)2. Thôn Văn Lâm 2
1963. Thôn Văn Lâm 3
1974. Thôn Văn Lâm 4
1985. Thôn Nho Lâm
1996. Thôn Phước Lập
2007. Thôn Tam Lang
2014. Xã Phước Ninh1. Thôn Vụ Bồn
202(04 Thôn)2. Thôn Hiếu Thiện
2033. Thôn Tân Bồn
2044. Thôn Thiện Đức
2055. Xã Phước Minh1. Thôn Quán Thế 1
206(04 Thôn)2. Thôn Quán Thế 2
2073. Thôn Quán Thế 3
2084. Thôn Lạc Tiến
2096. Xã Phước Diêm1. Thôn Thương Diêm 1
210(05 Thôn)2. Thôn Thương Diêm 2
2113. Thôn Lạc Tân 1
2124. Thôn Lạc Tân 2
2135. Thôn Lạc Tân 3
2147. Xã Cà Ná1. Thôn Lạc Nghiệp 1
SttTên xã, phườngCác thị trấn, xã, phường, thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Vùng 1 (Thành thị)Vùng 2 (Nông thôn)Vùng 3 (Miền núi, vùng bãi ngang, vùng có điều kiện KTXH đặc biệt khó khăn)
215(05 Thôn)2. Thôn Lạc Nghiệp 2
2163. Thôn Lạc Sơn 1
2174. Thôn Lạc Sơn 2
2185. Thôn Lạc Sơn 3
2198. Xã Phước Đình1. Thôn Sơn Hải 1
220(05 Thôn; Xã Bãi ngang)2. Thôn Sơn Hải 2
2213. Thôn Từ Thiện
2224. Thôn Vĩnh Tường
2235. Thôn Bầu Ngự
224V. Huyện Ninh Phước14 khu phố38 thôn13 thôn, 01 KP
2251. Xã Phước Thái1. Thôn Như Bình1. Thôn Tà Dương
226(08 Thôn)2. Thôn Đá Trắng
2273. Thôn Thái Dao
2284. Thôn Hoài Trung
2295. Thôn Như Ngọc
2306. Thôn Thái Hòa
2317. Thôn Hoài Ni
2322. Xã Phước Vinh1. Thôn Liên Sơn 11. Thôn Liên Sơn 2
233(05 Thôn)2. Thôn Bảo Vinh
2343. Thôn Phước An 1
2354. Thôn Phước An 2
2363. Xã Phước Sơn1. Thôn Phước Thiện 1
237(06 Thôn)2. Thôn Phước Thiện 2
2383. Thôn Phước Thiện 3
2394. Thôn Ninh Quý 1
2405. Thôn Ninh Quý 2
2416. Thôn Ninh Quý 3
2424. Xã Phước Thuận1. Thôn Thuận Hoà
243(07 Thôn)2. Thôn Thuận Lợi
2443. Thôn Phước Khánh
2454. Thôn Phước Lợi
2465. Thôn Vạn Phước
2476. Thôn Hiệp Hoà
2487. Thôn Phú Nhuận
2495. Xã Phước Hải1. Thôn Từ Tâm 1
250(04 Thôn; xã bãi ngang)2. Thôn Từ Tâm 2
2513. Thôn Hòa Thủy
2524. Thôn Thành Tín
2536. Xã Phước Hữu1. Thôn Hữu Đức
254(07 Thôn)2. Thôn Tân Đức
2553. Thôn Thành Đức
2564. Thôn Hậu sanh
2575. Thôn La Chử
2586. Thôn Mông Đức
2597. Thôn Nhuận Đức
2607. Xã Phước Hậu1. Thôn Hiếu Lễ
261(07 Thôn)2. Thôn Phước Đồng 1
SttTên xã, phườngCác thị trấn, xã, phường, thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Vùng 1 (Thành thị)Vùng 2 (Nông thôn)Vùng 3 (Miền núi, vùng bãi ngang, vùng có điều kiện KTXH đặc biệt khó khăn))
2623. Thôn Phước Đông 2
2634. Thôn Hoài Nhơn
2645. Thôn Chất Thường
2656. Thôn Trường Sanh
2667. Thôn Trường Thọ
2678. Xã An Hải1. Thôn Tuấn Tú
268(07 Thôn; xã bãi ngang)2. Thôn Nam Cương
2693. Thôn Hoà Thạnh
2704. Thôn An Thạnh 1
2715. Thôn An Thạnh 2
2726. Thôn Long Bình 1
2737. Thôn Long Bình 2
2749. Thị trấn Phước Dân1. Phú Quý: KP1,2,3,4,5,141. KP Chung Mỹ: KP 6
275(15 Khu phố)2. Bình Quý:KP 8,9,10,15
2763. Mỹ Nghiệp: KP 11,13
2774. Vĩnh Thuận: KP 7, 12

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục III

Đơn đề nghị cấp bủ tiền miễn học phí

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BỦ TIỀN MIỄN HỌC PHÍ

(Kèm theo Quyết định số 16 /2019/QĐ-UBND ngày 19 /3/2019
của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BỦ TIỀN MIỄN HỌC PHÍ

(Dùng cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em mẫu giáo ngoài công lập)

Kính gửi: Phòng Giáo dục và Đào tạo

Họ và tên (1):...
Là cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em (2): ...
Hiện đang học tại lớp: ...
Là học sinh trường: ...

Thuộc đối tượng: Trẻ em học lớp mẫu giáo 05 tuổi ở vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hoặc có cha mẹ hoặc có cha hoặc có mẹ hoặc
có người chăm sóc trẻ em hoặc trẻ em thường trú ở xã, thôn đặc biệt khó khăn
vùng dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven
biển, hải đảo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cấp có thẩm quyền.

Căn cứ vào Nghị định số 145/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018
của Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được cấp bù học phí
theo quy định và chế độ hiện hành.

..., ngày ... tháng ... năm...

Người làm đơn (3)
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

Xác nhận của Cơ sở giáo dục ngoài công lập (4)

Xác nhận em: ...
Hiện đang học tại lớp ... Học kỳ: ...Năm
học:...

..., ngày ... tháng ... năm...

Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

(1) Ghi tên cha mẹ (hoặc người giám hộ).
(2) Ghi tên của trẻ em.
(3) Cha, mẹ (hoặc người giám hộ) ký xác nhận vào đơn.
(4) Xác nhận của cơ sở giáo dục ngoài công lập.

Mục lục Bấm để đi tới điều