vanban.org

Điều 9. Thăm dò nước dưới đất — Quyết định 06/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2024/QĐ-UBND · 02/07/2024
Hậu Giang Ban hành 30/03/2006 Hiệu lực 14/04/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 06/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 06/2006/QĐ-UBND
17/07/202419/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 14/04/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2006/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thăm dò nước dưới đất

Thăm dò nước dưới đất có lưu lượng thiết kế dưới 3.000m3/ngày đêm:

1. Thủ tục:

Tổ chức, cá nhân xin cấp phép nộp 02 bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp phép thăm dò nước dưới đất.

- Đề án thăm dò nước dưới đất có lưu lượng từ 200m3/ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngày đêm. Trường hợp công trình thăm dò nước dưới đất có lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm thì phải lập thiết kế giếng thăm dò khai thác nước dưới đất.

- Bản sao có công chứng giấy chứng nhận hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất hoặc văn bản của UBND cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng đất để thăm dò.

2. Trình tự cấp phép:

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép biết để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

- Từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 15 ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường. Nếu đủ điều kiện theo quy định trình UBND tỉnh xem xét cấp phép, nếu không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin cấp phép và thông báo lý do không cấp phép.