vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép — Quyết định 06/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2024/QĐ-UBND · 02/07/2024
Hậu Giang Ban hành 30/03/2006 Hiệu lực 14/04/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 06/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 06/2006/QĐ-UBND
17/07/202419/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 14/04/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép đối với các trường hợp được quy định tại Điều 13 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ.

2. Căn cứ điều kiện tự nhiên về nước mặt, khả năng nguồn nước dưới đất đã được điều tra đánh giá trữ lượng, chất lượng nước, được quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng; hiện trạng quy mô khai thác từng khu vực và yêu cầu cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, UBND tỉnh xem xét cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép đối với các trường hợp sau:

a. Khai thác, sử dụng nước mặt đối với các công trình, dự án cấp nước được phê duyệt có lưu lượng thiết kế dưới 2m3/s (từ 100m3/ngày đêm đến 50.000m3/ngày đêm).

b. Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp đối với các công trình, dự án được duyệt, công trình thuỷ lợi có công suất thiết kế từ 0,02m3/giây (72m3/giờ) đến 2 m3/giây (7.200m3/giờ).

c. Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất công nghiệp có lưu lượng thiết kế từ 100m3/ngày đêm đến 50.000m3/ngày đêm.

d. Khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với các công trình, dự án cấp nước được duyệt với công suất thiết kế từ 20m3/ngày đêm đến 3.000m3/ngày đêm.

e. Khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với các công trình, dự án được duyệt phục vụ cho sản xuất công nghiệp, khu tái định cư, khu dân cư tập trung, khu kinh tế, sản xuất nước đóng chai có công suất thiết kế từ 20m3/ngày đêm đến 3.000m3/ngày đêm.

f. Xả nước thải vào nguồn nước:

Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, trong các lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, bệnh viện, khu trung tâm khám chữa bệnh và dịch vụ khác, các công trình dự án được phê duyệt có xả nước thải vào nguồn nước. Ngoài việc quy định phải báo cáo đánh giá tác động môi trường và có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả vào nguồn nước (sông, kênh rạch) đối với khối lượng nước thải từ 10m3/ngày đêm đến 5.000m3/ngày đêm thì phải lập thủ tục xin cấp phép theo quy định.