vanban.org

Điều 10. Khai thác, sử dụng nước dưới đất — Quyết định 06/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2024/QĐ-UBND · 02/07/2024
Hậu Giang Ban hành 30/03/2006 Hiệu lực 14/04/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 06/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 06/2006/QĐ-UBND
17/07/202419/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 14/04/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2006/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Khai thác, sử dụng nước dưới đất

1. Thủ tục:

Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép khai thác sử dụng nước dưới đất nộp 02 bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ gồm:

- Đơn xin phép khai thác nước dưới đất.

- Đề án khai thác nước dưới đất.

- Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất có tỷ lệ 1/50.000 đến 1/25.000 theo hệ tọa độ VN 2000.

- Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất đối với các công trình có lưu lượng từ 200m3/ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngày đêm và kết quả thi công giếng khai thác.

Trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động thì phải lập báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất theo quy định.

- Kết quả phân tích chất lượng nước cho mục đích sử dụng theo quy định tại thời điểm xin cấp phép.

- Bản sao có công chứng giấy chứng nhận hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất tại nơi đăng ký khai thác.

- Đối với trường hợp nơi đặt giếng khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng được UBND cấp có thẩm quyền xác nhận.

2. Trình tự cấp giấy phép:

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì báo cho tổ chức, cá nhân biết để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

- Đối với trường hợp đã có giếng khai thác, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường, nếu đủ căn cứ cấp phép trình UBND tỉnh xem xét cấp phép; trường hợp không đủ điều kiện cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin cấp phép và thông báo lý do không cấp phép.

- Đối với trường hợp chưa có giếng khai thác, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, trình UBND tỉnh ra văn bản cho thi công giếng khai thác.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ tài liệu thi công giếng khai thác, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường, nếu đủ căn cứ cấp phép theo quy định thì trình UBND tỉnh xem xét cấp phép khai thác; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo lý do không cấp phép.