Điều 11. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất (Quy định cụ thể: Điều 20 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP; khoản 4, 5 Điều 10; khoản 1, 2, 3 Điều 11 Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg)
1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được UBND xã (phường, thị trấn) xác nhận khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (kể cả thu hồi đất tại Điều 12 quy định này) thì được hỗ trợ ổn định đời sống như sau:
a) Thu hồi từ 10% đến dưới 30% tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng trên địa bàn cấp huyện thì được hỗ trợ 03 tháng;
b) Thu hồi từ 30% đến 70% tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng trên điạ bàn cấp huyện thì được hỗ trợ 06 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở, hỗ trợ 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp di chuyển đến địa bàn kinh tế xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 24 tháng;
c) Thu hồi trên 70% tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng trên điạ bàn cấp huyện thì được hỗ trợ 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở, hỗ trợ 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp di chuyển đến địa bàn kinh tế xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 36 tháng;
d) Mức hỗ trợ cho 01 nhân khẩu được tính bằng tiền tương đương 30kg gạo/01 tháng theo giá gạo trung bình tại địa phương do cơ quan Tài chính cấp huyện cung cấp.
e) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi trên địa bàn từ 02 huyện trở lên trong cùng 01 dự án có mức hỗ trợ khác nhau thì chỉ được hưởng hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất của huyện có mức hỗ trợ cao nhất.
2. Hộ gia đình, cá nhân là lao động phổ thông được UBND xã (phường, thị trấn) xác nhận khi bị thu hồi đất được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 03 tháng đối với trường hợp không phải di chuyển chỗ ở, 06 tháng đối với trường hợp phải di chuyển đến nơi ở mới. Mức hỗ trợ bằng tiền tương đương 30kg gạo/tháng/khẩu. Giá gạo trung bình tại địa phương do cơ quan Tài chính cấp huyện cung cấp.
3. Hộ gia đình cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất gồm: hỗ trợ giống cây trồng; hỗ trợ giống vật nuôi; hỗ trợ các dịch vụ về Khuyến nông, Khuyến lâm, Bảo vệ thực vật, Thú y; Kỹ thuật trồng trọt, Kỹ thuật chăn nuôi, mức hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha.
Kinh phí hỗ trợ do người được giao đất, thuê đất chi trả và được lập trong phương án bồi thường.
4. Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất, kinh doanh có đăng ký kinh doanh, mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh thì được hỗ trợ bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của ba năm liền kề trước đó được cơ quan thuế xác nhận.
5. Hỗ trợ sản xuất khi thu hồi đất thực hiện các dự án thủy lợi, thuỷ điện (theo quy định tại khoản 1, Điều 11, Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg)
- Đối với cây lâu năm, cây công nghiệp được hỗ trợ 50% chi phí đầu tư bao gồm: giống, cây trồng, công chăm sóc, phân bón vô cơ, thuốc trừ sâu. Mức hỗ trợ theo diện tích thực tế nhưng không quá 1 ha/hộ và theo quy trình kỹ thuật của từng loại cây trồng theo quy hoạch.