Điều 10. Hỗ trợ ổn định đời sống
1. Hỗ trợ lương thực
a) Mỗi nhân khẩu hợp pháp thuộc hộ bị thu hồi toàn bộ đất ở, đất sản xuất phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ lương thực trong thời gian 48 tháng.
b) Hộ bị thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất sản xuất nông nghiệp đang sử dụng hợp pháp (được giao hoặc giao khoán) được hỗ trợ lương thực trong thời gian 24 tháng; hộ bị thu hồi trên 70% diện tích đất sản xuất nông nghiệp (được giao hoặc giao khoán) được hỗ trợ lương thực trong thời gian 36 tháng.
c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại điểm a và b khoản này được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo/khẩu/tháng. Giá gạo tính theo giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương.
2. Hỗ trợ về y tế
Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư được hỗ trợ y tế 1 lần để phòng chống dịch bệnh tại nơi ở mới. Mức hỗ trợ là 30.000 đồng/khẩu. Trường hợp có biến động về giá thuốc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể về mức hỗ trợ.
3. Hỗ trợ về giáo dục
Mỗi học sinh phổ thông các cấp thuộc hộ tái định cư được hỗ trợ bằng tiền tương đương 1 bộ sách giáo khoa; không thu tiền học phí trong năm học đầu tiên tại nơi ở mới và được miễn các khoản đóng góp xây dựng trường trong 3 năm học liên tục tính từ khi bắt đầu học tập tại nơi ở mới.
4. Hỗ trợ thắp sáng
Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư được hỗ trợ thắp sáng trong một năm đầu (kể từ ngày chuyển đến nơi ở mới). Mức hỗ trợ tương đương 1,5 lít dầu hỏa/khẩu/tháng.
5. Hỗ trợ chất đốt
Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư được hỗ trợ chất đốt trong một năm đầu (kể từ ngày chuyển đến nơi ở mới). Mức hỗ trợ tương đương 3 lít dầu hỏa/khẩu/tháng.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức hỗ trợ cụ thể nêu tại Điều này.