vanban.org

Điều 17. Bố trí tái định cư — Quyết định 05A/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/09/2014
Gia Lai Ban hành 25/04/2011 Hiệu lực 05/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 05A/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 05A/2011/QĐ-UBND
05/05/2011Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 56/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 56/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05A/2011/QĐ-UBND › Chương V › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Bố trí tái định cư

1. Nhà đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao trách nhiệm bố trí tái định cư phải thông báo cho từng hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất về dự kiến quy hoạch, phương án bố trí tái định cư và niêm yết công khai quy hoạch, phương án này tại trụ sở đơn vị, trụ sở UBND xã (phường, thị trấn) nơi có đất bị thu hồi và các điểm tái định cư trong thời gian tối thiểu 20 ngày trước khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường. Nội dung niêm yết gồm: Sơ đồ quy hoạch khu tái định cư, địa điểm, quy mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư, diện tích lô đất, căn hộ, giá đất, giá nhà, giá cho thuê nhà tái định cư, phân loại đường trong khu tái định cư.

2. Các trường hợp được bố trí tái định cư:

a) Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết đất ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã (phường, thị trấn) nơi có đất bị thu hồi;

b) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi:

- Dưới 40m2 hoặc trên 40m2 nhưng hình thể lô đất không thể xây dựng nhà được.

- Diện tích đất ở còn lại sau khi thu hồi không phù hợp quy hoạch xây dựng nhà ở.

- Diện tích đất còn lại nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ.

Với điều kiện là hộ bị thu hồi đất không còn chỗ ở nào khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.

c) Có nhà ở trên đất nông nghiệp (có đăng ký hộ khẩu ở tại nhà đó) bị thu hồi, phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trên địa bàn xã (phường, thị trấn) nơi có đất bị thu hồi;

d) Ở nhà tập thể, nhà đang thuê (có đăng ký hộ khẩu ở tại nhà đó) mà khi thu hồi đất không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn xã (phường, thị trấn) nơi có đất bị thu hồi;

đ) Đối với hộ gia đình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống) đủ điều kiện tách hộ, cùng ở trong một nhà (có hộ khẩu đăng ký tại nhà đó) khi bị thu hồi, phải di chuyển đến chỗ ở mới mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã (phường, thị trấn) nơi có đất bị thu hồi, thì mỗi hộ cùng ở được giao 01 lô đất tái định cư, có thu tiền sử dụng đất;

e) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất làm trang trại chăn nuôi, cơ sở sản xuất kinh doanh, trụ sở văn phòng giao dịch mà bị thu hồi thì tùy thuộc vào quy mô, tính chất của từng cơ sở, Hội đồng bồi thường đề xuất Ủy ban nhân dân cùng cấp, xem xét quyết định từng trường hợp cụ thể.

3. Đối với hộ gia đình, cá nhân có nhiều tiêu chuẩn để bố trí tái định cư thì chỉ áp dụng tiêu chuẩn cao nhất.

4. Đối với những dự án phát triển đô thị mà chủ đầu tư thỏa thuận được với người có đất bị thu hồi về bố trí tái định cư thì không áp dụng tái định cư theo quy định này. Việc bố trí tái định cư phải nằm trong dự án đó.

5. Trường hợp đặc biệt khác thì Hội đồng bồi thường đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định.