vanban.org

Điều 9. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 05/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/01/2022 Thay thế: 22/2026/QĐ-UBND · 08/02/2026 Sửa đổi, bổ sung: 13/2024/QĐ-UBND · 15/02/2024
Hà Nội Ban hành 01/04/2021 Hiệu lực 11/04/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô · 22/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp Thành phố. · 05/2021/QĐ-UBND
25/02/202413/2024/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 02/01/202230/2021/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 11/04/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của thành phố Hà Nội · 29/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 95/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án, đề án khoa học và công nghệ của Thành phố Hà Nội · 95/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 70/1999/QĐ-UB v/v qui định tạm thời quản lý các chương trình khoa học công nghệ cấp thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 70/1999/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Thành phần Hội đồng

Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Thành phố (sau đây gọi tắt là Hội đồng) có 07 - 09 thành viên bao gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên là các nhà khoa học, đại diện cơ quan quản lý nhà nước thuộc các ngành, lĩnh vực có liên quan và đại diện đơn vị dự kiến thụ hưởng kết quả nghiên cứu (nếu cần). Trong trường hợp đặc biệt, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có thể quyết định số lượng thành viên Hội đồng nhiêu hơn quy định này.

2. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng.

a) Phiên họp của Hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền.

b) Các thành viên Hội đồng nhận tài liệu, hồ sơ trước khi họp hội đồng ít nhất 03 ngày làm việc để nghiên cứu, nhận xét.

c) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đánh giá một cách trung thực, khách quan và công bằng; chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng.

d) Các thành viên Hội đồng tiến hành đánh giá đề xuất đặt hàng nhiệm vụ bằng Phiếu đánh giá. Các ý kiến kết luận của Hội đồng được thông qua khi trên ¾ số thành viên của Hội đồng có mặt nhất trí bằng hình thức biểu quyết trực tiếp.

e) Các thành viên Hội đồng, chuyên gia (nếu có), thư ký hành chính có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình đánh giá và kết quả đánh giá đề xuất đặt hàng nhiệm vụ; không được lưu giữ, khai thác, công bố và sử dụng đề xuất đặt hàng nhiệm vụ trái với quy định pháp luật hoặc chưa được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.

3. Trình tự, thủ tục, phương thức làm việc của Hội đồng theo các quy định hiện hành. Các biểu mẫu phục vụ họp Hội đồng tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.