vanban.org

Điều 17. Tổ thẩm định kinh phí — Quyết định 05/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/01/2022 Thay thế: 22/2026/QĐ-UBND · 08/02/2026 Sửa đổi, bổ sung: 13/2024/QĐ-UBND · 15/02/2024
Hà Nội Ban hành 01/04/2021 Hiệu lực 11/04/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô · 22/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp Thành phố. · 05/2021/QĐ-UBND
25/02/202413/2024/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 02/01/202230/2021/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 11/04/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của thành phố Hà Nội · 29/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 95/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án, đề án khoa học và công nghệ của Thành phố Hà Nội · 95/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 70/1999/QĐ-UB v/v qui định tạm thời quản lý các chương trình khoa học công nghệ cấp thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 70/1999/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Tổ thẩm định kinh phí

1. Chuẩn bị hồ sơ thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, tổ chức và cá nhân trúng tuyển có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ gửi Sở Khoa học và Công nghệ. Thành phần hồ sơ gồm: Thuyết minh nhiệm vụ sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện theo ý kiến kết luận của Hội đồng và văn bản giải trình của chủ nhiệm nhiệm vụ về việc tiếp thu ý kiến đóng góp của Hội đồng có xác nhận của người chủ trì phiên họp Hội đồng và 02 ủy viên phản biện; dự toán chi tiết kinh phí và giải trình các khoản chi (theo biểu mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này); báo giá thiết bị, nguyên vật liệu chính cần mua sắm, dịch vụ cần thuê để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (thời gian báo giá không quá 30 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ).

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, phòng chuyên môn thuộc Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra, rà soát, đảm bảo hồ sơ, thuyết minh được chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện đầy đủ theo kết luận của Hội đồng, chuyển phòng Kế hoạch - Tài chính để tổ chức thẩm định kinh phí.

c) Sở Khoa học và Công nghệ xem xét và quyết định dừng thực hiện đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trúng tuyển nhưng không hoàn thiện, nộp hồ sơ theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này hoặc hồ sơ không chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện đầy đủ theo kết luận của Hội đồng.

2. Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là Tổ thẩm định). Tổ thẩm định có 05 thành viên gồm Tổ trưởng là lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ, 01 thành viên là Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch hoặc ủy viên phản biện của Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp, các thành viên còn lại là đại diện phòng Kế hoạch - Tài chính và đại diện phòng chuyên môn thuộc Sở Khoa học và Công nghệ.

3. Nguyên tắc làm việc của Tổ thẩm định:

a) Phiên họp Tổ thẩm định phải có mặt ít nhất 4/5 thành viên của Tổ thẩm định.

b) Các thành viên Tổ thẩm định nhận tài liệu, hồ sơ trước khi họp ít nhất 03 ngày làm việc để nghiên cứu, nhận xét.

c) Tổ thẩm định làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đánh giá một cách trung thực, khách quan và công bằng; chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Tổ thẩm định.

d) Tổ thẩm định tiến hành đánh giá và thẩm định dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ bằng Phiếu thẩm định theo các nội dung, công việc phù hợp với kết luận của Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp và các chế độ định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi tiêu hiện hành của nhà nước (nếu có). Thảo luận và kiến nghị về tổng mức kinh phí, nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ, xác định dự toán khoán chi đến sản phẩm cuối cùng và khoán chi từng phần, phân kỳ kinh phí theo năm ngân sách.

4. Trình tự, thủ tục, phương thức làm việc của Tổ thẩm định theo các quy định hiện hành. Các biểu mẫu phục vụ họp Tổ thẩm định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.