vanban.org

Điều 27. Thu thập, lưu giữ, công bố và sử dụng thông tin kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 05/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/01/2022 Thay thế: 22/2026/QĐ-UBND · 08/02/2026 Sửa đổi, bổ sung: 13/2024/QĐ-UBND · 15/02/2024
Hà Nội Ban hành 01/04/2021 Hiệu lực 11/04/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô · 22/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp Thành phố. · 05/2021/QĐ-UBND
25/02/202413/2024/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 02/01/202230/2021/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 11/04/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của thành phố Hà Nội · 29/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 95/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án, đề án khoa học và công nghệ của Thành phố Hà Nội · 95/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 70/1999/QĐ-UB v/v qui định tạm thời quản lý các chương trình khoa học công nghệ cấp thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 70/1999/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2021/QĐ-UBND › Chương V › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Thu thập, lưu giữ, công bố và sử dụng thông tin kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Sở Khoa học và Công nghệ thu thập, xử lý thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành, cập nhật vào cơ sở dữ liệu Quốc gia về khoa học và công nghệ theo quy định.

2. Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ thực hiện việc lưu giữ kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định hiện hành:

a) Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày ký Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm nộp 02 bộ hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ về Sở Khoa học và Công nghệ, gồm: Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sử dụng phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, màu đen, cỡ chữ 14) và bản điện tử lưu trữ đầy đủ sản phẩm và các báo cáo công việc ghi trên USB (dạng PDF, không đặt mật khẩu).

b) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ và báo cáo kết thúc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm kiểm tra và có thể yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu thấy cần thiết.

3. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp công bố: thông tin nhiệm vụ đang tiến hành, thông tin nhiệm vụ đã hoàn thành sau khi nghiệm thu và thông tin ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ trên Trang thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định.

4. Định kỳ hằng năm, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức bàn giao kết quả nghiên cứu nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã nghiệm thu cho các đơn vị ứng dụng kết quả nghiên cứu. Các đơn vị sau khi nhận bàn giao xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể kết quả nghiên cứu, phối hợp với cơ quan chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ để ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn, báo cáo kết quả ứng dụng về sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố và Bộ Khoa học và Công nghệ.

5. Sử dụng thông tin kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã đăng ký:

a) Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có thông tin kết quả thuộc danh mục bí mật nhà nước được quy định tại Khoản 7, Điều 7 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14 ngày 15 tháng 11 năm 2018: Tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin phải tuân thủ các quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành và phải được Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ đồng ý.

b) Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có thông tin kết quả không thuộc quy định tại điểm a, Khoản 2 Điều này: Tổ chức, cá nhân được tiếp cận, tìm hiểu và sử dụng thông tin theo quy định của Sở Khoa học và Công nghệ.

c) Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông tin của kết quả nghiên cứu phải thanh toán các chi phí dịch vụ thông tin thư viện theo quy định hiện hành và tuân thủ pháp luật quy định về sở hữu trí tuệ.