vanban.org

Điều 6. Nguyên tắc xây dựng đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ. — Quyết định 05/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/01/2022 Thay thế: 22/2026/QĐ-UBND · 08/02/2026 Sửa đổi, bổ sung: 13/2024/QĐ-UBND · 15/02/2024
Hà Nội Ban hành 01/04/2021 Hiệu lực 11/04/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô · 22/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp Thành phố. · 05/2021/QĐ-UBND
25/02/202413/2024/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 02/01/202230/2021/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 11/04/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của thành phố Hà Nội · 29/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 95/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án, đề án khoa học và công nghệ của Thành phố Hà Nội · 95/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 70/1999/QĐ-UB v/v qui định tạm thời quản lý các chương trình khoa học công nghệ cấp thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 70/1999/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nguyên tắc xây dựng đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Các Sở, Ban, ngành, quận, huyện, thị xã, các đoàn thể, hiệp hội, doanh nghiệp, đơn vị thuộc Thành phố và các tổ chức, cá nhân chủ động xây dựng đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Thành phố, đảm bảo:

1. Đáp ứng các yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Thành phố nêu tại Điều 3 của Quy chế này.

2. Bám sát, cụ thể hóa các nội dung căn cứ nêu tại Điều 5 của Quy chế này và Hướng dẫn đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Thành phố hằng năm.

3. Xác định rõ phạm vi, đối tượng của vấn đề cần giải quyết; luận giải về ý nghĩa lý luận thực tiễn, đánh giá nhu cầu và khả năng đáp ứng, tầm quan trọng, tác động và ảnh hưởng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của Thành phố để làm rõ tính cấp thiết của đề xuất nhiệm vụ.

4. Mục tiêu, nội dung, kết quả, sản phẩm, thời gian thực hiện nhiệm vụ phải phù hợp, khả thi cho việc tổ chức thực hiện và ứng dụng kết quả, sản phẩm nếu nhiệm vụ được đặt hàng, phê duyệt đưa vào triển khai thực hiện.