vanban.org

Điều 17. Triển khai, báo cáo, kiểm tra tình hình thực hiện đề tài, dự án cấp tỉnh — Quyết định 05/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025
Kiên Giang Ban hành 19/04/2019 Hiệu lực 01/05/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và tổ chức thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 05/2019/QĐ-UBND
01/05/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học xã hội và nhân văn cấp tỉnh · 11/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Triển khai, báo cáo, kiểm tra tình hình thực hiện đề tài, dự án cấp tỉnh

1. Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm triển khai thực hiện đúng theo nội dung đề cương được duyệt và hợp đồng đã ký.

2. Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm:

a) Chuẩn bị báo cáo định kỳ trong thời hạn 15 ngày đầu của các quý trong năm và gửi về Sở Khoa học và Công nghệ. Báo cáo định kỳ nêu rõ khối lượng công việc đã triển khai, đánh giá kết quả sơ bộ đạt được, tình hình sử dụng kinh phí, kế hoạch triển khai những nội dung công việc tiếp theo. Mẫu biểu báo cáo định kỳ được vận dụng theo Mẫu A-1-BCĐK tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi là Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN). Trường hợp tổ chức chủ trì, chủ nhiệm không báo cáo định kỳ từ 02 lần liên tiếp trở lên sẽ bị dừng cấp kinh phí và xử lý theo quy định hiện hành.

b) Chuẩn bị báo cáo theo yêu cầu đột xuất của cơ quan quản lý có thẩm quyền và gửi báo cáo theo nội dung yêu cầu về Sở Khoa học và Công nghệ.

3. Kiểm tra tình hình thực hiện đề tài, dự án:

a) Trong quá trình thực hiện, tổ chức chủ trì có trách nhiệm thường xuyên tự kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và chấn chỉnh sai sót làm ảnh hưởng đến mục tiêu, nội dung, tiến độ kế hoạch, kết quả của đề tài, dự án.

b) Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ một năm ít nhất từ 01 đến 02 lần hoặc đột xuất về nội dung, tiến độ thực hiện và tình hình sử dụng kinh phí (bao gồm cả kinh phí từ ngân sách tỉnh và kinh phí ngoài ngân sách tỉnh) theo hồ sơ đề tài, dự án đã được phê duyệt. Việc kiểm tra định kỳ sẽ thông báo trước bằng văn bản từ 03 - 05 ngày làm việc cho tổ chức chủ trì, trường hợp kiểm tra đột xuất sẽ không thông báo trước. Kinh phí tổ chức kiểm tra sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ được giao dự toán về cho Sở Khoa học và Công nghệ hàng năm và thực hiện theo các quy định hiện hành của nhà nước.

c) Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm chuẩn bị báo cáo và các tài liệu liên quan phục vụ công tác kiểm tra định kỳ, bao gồm: Báo cáo tiến độ thực hiện đề tài, dự án được vận dụng theo Mẫu A-2-BCTĐ, Mẫu A-4-BCSPHT và A-5-BCSPUD tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN; báo cáo tình hình sử dụng kinh phí của đề tài, dự án được vận dụng theo Mẫu A-3-BCSDKP tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN; các tài liệu khác có liên quan.

4. Việc kiểm tra tài liệu, báo cáo có thể thực hiện tại tổ chức chủ trì thực hiện đề tài, dự án hoặc tại Sở Khoa học và Công nghệ.

5. Kiểm tra tại hiện trường: Đối với đề tài, dự án có sản phẩm trung gian hoặc sản phẩm là các mô hình, thiết bị cụ thể, sản phẩm đo kiểm được, đoàn kiểm tra có trách nhiệm đến hiện trường để kiểm tra cụ thể về số lượng sản phẩm của nhiệm vụ. Trường hợp cần thiết, đoàn kiểm tra có thể yêu cầu kiểm tra chất lượng sản phẩm tại cơ quan có chức năng chuyên môn phù hợp.

6. Kết quả kiểm tra (định kỳ hoặc đột xuất) được lập thành biên bản, phải được các thành viên tham gia đoàn kiểm tra và lãnh đạo tổ chức chủ trì ký xác nhận. Biên bản kiểm tra là căn cứ để xem xét tiếp tục triển khai thực hiện, điều chỉnh bổ sung, hoặc đình chỉ và thanh lý hợp đồng. Mẫu biểu biên bản kiểm tra được vận dung theo Mẫu C-2-BBKTĐG tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN.

7. Việc điều chỉnh, chấm dứt hợp đồng (nếu có) được thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Quy định này.

8. Trường hợp kiểm tra có dấu hiệu vi phạm quy định quản lý, tổ chức thực hiện đề tài, dự án thì đề nghị thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra.