vanban.org

Điều 6. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng — Quyết định 05/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/03/2022 Thay thế: 12/2022/QĐ-UBND · 09/03/2022
Hải Phòng Ban hành 18/01/2019 Hiệu lực 28/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 152/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình, quản lý chi phí đầu tư xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 152/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 12/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 05/2019/QĐ-UBND
28/01/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 1797/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành · 1797/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 1737/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số nội dung trong quản lý dự án xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước (không nhằm mục đích kinh doanh) trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 1737/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

1. Hồ sơ thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi:

a) Tờ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi: Theo mẫu 01 Phụ lục II Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ.

b) Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, gồm: Phần thuyết minh (bao gồm tổng mức đầu tư hoặc dự toán) được in trên khổ giấy A4; Phần bản vẽ thiết kế cơ sở kèm theo thuyết minh bản vẽ thiết kế cơ sở.

c) Tài liệu khảo sát, thiết kế, tổng mức đầu tư, gồm: Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án; báo cáo kết quả thẩm tra dự án, thẩm tra thiết kế cơ sở (nếu có).

d) Hồ sơ năng lực của các nhà thầu: Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập dự án, thiết kế cơ sở, giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu có); Chứng chỉ hành nghề và thông tin năng lực của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế (bản sao có chứng thực).

e) Các văn bản pháp lý:

- Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công) hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với dự án sử dụng vốn khác); văn bản giao làm chủ đầu tư (nếu có).

- Quyết định lựa chọn phương án kiến trúc thông qua thi tuyển hoặc tuyển chọn, văn bản chấp thuận phương án kiến trúc, quy hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố (nếu có) theo quy định và phương án thiết kế được lựa chọn kèm theo.

- Quyết định lựa chọn nhà thầu lập dự án.

- Văn bản về kiến trúc, quy hoạch xây dựng (quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng,...), quy hoạch ngành (bổ sung quy hoạch ngành).

- Giấy tờ liên quan về quyền sử dụng đất.

- Văn bản thẩm duyệt thiết kế hoặc văn bản về giải pháp phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).

- Văn bản thỏa thuận độ cao tĩnh không, khổ giới hạn đường bộ, đường sắt, khẩu độ khoang thông thuyền (nếu có).

- Các văn bản thông tin, số liệu về hạ tầng kỹ thuật đô thị và các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có).

2. Hồ sơ thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng:

a) Tờ trình thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Theo mẫu số 04 Phụ lục II Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ.

b) Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; gồm: Phần thuyết minh in trên khổ giấy A4 được đóng thành tập, có bìa; phần thiết kế bản vẽ thi công và dự toán.

c) Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế, dự toán xây dựng, gồm: Hồ sơ khảo sát xây dựng, dự toán xây dựng công trình (đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách), hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh và bản vẽ; các hợp đồng tư vấn liên quan đã thực hiện (nếu có); kết quả thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng (nếu có).

d) Hồ sơ năng lực của các nhà thầu: Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; Giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu có); Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế (bản sao có chứng thực).

e) Các văn bản pháp lý:

- Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công), quyết định chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với dự án sử dụng vốn khác); văn bản giao làm chủ đầu tư (nếu có).

- Văn bản phê duyệt danh mục tiêu chuẩn nước ngoài (nếu có).

- Văn bản thẩm duyệt thiết kế hoặc văn bản về giải pháp phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).

- Giấy tờ liên quan về quyền sử dụng đất.

- Các văn bản khác: Văn bản về quy hoạch ngành (văn bản chấp thuận bổ sung quy hoạch ngành đối với dự án không có trong quy hoạch ngành được duyệt), quy hoạch xây dựng (quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng,...); kết quả thi tuyển hoặc tuyển chọn phương án kiến trúc; văn bản chấp thuận phương án kiến trúc, quy hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố (nếu có); văn bản thỏa thuận độ cao tĩnh không, khổ giới hạn đường bộ, đường sắt, khẩu độ khoang thông thuyền (nếu có).

3. Nội dung thẩm định:

a) Nội dung thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 và các quy định có liên quan.

b) Nội dung thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 và các quy định có liên quan.