Điều 14. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân thành phố thống nhất quản lý về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố.
2. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng dân dụng; công nghiệp vật liệu xây dựng; công nghiệp nhẹ; hạ tầng kỹ thuật; giao thông trong đô thị (trừ công trình đường sắt, cầu vượt sông và đường quốc lộ trong đô thị) trong quá trình thi công và khi hoàn thành, gồm: Các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách xây dựng trên địa bàn (trừ các công trình do các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quyết định đầu tư, các công trình phân cấp cho Ban quản lý Khu kinh tế Hải Phòng, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế - Hạ tầng thực hiện); các công trình thuộc vốn khác có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng quy định tại Phụ lục số II Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015, công trình có ảnh hưởng đến môi trường theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 (trừ các công trình được ủy quyền cho Ban quản lý khu kinh tế Hải Phòng thực hiện).
3. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình kiểm tra công tác nghiệm thu và sự cố công trình xây dựng trên địa bàn; báo cáo danh sách các nhà thầu vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình khi tham gia các hoạt động xây dựng trên địa bàn.
4. Báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố định kỳ, đột xuất về việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.
5. Thẩm định, phê duyệt phương án phá dỡ các chung cư cũ trên địa bàn thành phố theo quy định tại Nghị định số 101/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ.
6. Tạm dừng thi công xây dựng công trình nếu phát hiện nguy cơ mất an toàn, nguy cơ xảy ra sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn tính mạng, công trình lân cận và cộng đồng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng.
7. Kiểm tra công tác đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng đối với công trình trên địa bàn từ cấp II trở xuống theo chuyên ngành quản lý quy định tại Khoản 1 Điều này.
8. Báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố ra thông báo xử lý đối với công trình cấp I, II hết thời hạn sử dụng; giải quyết sự cố công trình xây dựng cấp I, cấp II theo quy định.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ.