vanban.org

Điều 13. Thành lập và quản lý Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực — Quyết định 05/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/03/2022 Thay thế: 12/2022/QĐ-UBND · 09/03/2022
Hải Phòng Ban hành 18/01/2019 Hiệu lực 28/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 152/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình, quản lý chi phí đầu tư xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 152/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 12/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 05/2019/QĐ-UBND
28/01/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 1797/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành · 1797/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 1737/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số nội dung trong quản lý dự án xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước (không nhằm mục đích kinh doanh) trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 1737/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thành lập và quản lý Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định thành lập các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực theo quy định tại Điểm b, c Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng.

Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực khi hoạt động phải đăng ký năng lực hoạt động với Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng theo quy định tại Điều 69 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP; có trách nhiệm thông báo đến Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành khi khởi công đối với các dự án được giao làm chủ đầu tư.

2. Ủy ban nhân dân quận, huyện trực tiếp quản lý đối với hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng của quận, huyện.

3. Việc thành lập các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực phải đảm bảo các điều kiện về năng lực hoạt động theo quy định của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 42/2017/NĐ-CP).