vanban.org

Điều 4: Trình tự thủ tục giao lại đất, cho thuê đất đối với Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi tắt là Người sử dụng đất) sử dụng vào mục đích kinh doanh, làm nhà ở trong Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh — Quyết định 05/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/01/2016 Thay thế: 05/2016/QĐ-UBND · 18/01/2016
Gia Lai Ban hành 25/01/2013 Hiệu lực 04/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa liên thôngtrong lĩnh vực đầu tư, đất đai tại Khu công nghiệp, Khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 05/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy chế thực hiện thủ tục giao lại đất, cho thuê đất trong Khu công nghiệp, Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh · 05/2013/QĐ-UBND
28/01/201605/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/02/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4: Trình tự thủ tục giao lại đất, cho thuê đất đối với Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi tắt là Người sử dụng đất) sử dụng vào mục đích kinh doanh, làm nhà ở trong Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh

4.1. Hồ sơ gồm:

- Đơn xin giao lại đất hoặc cho thuê đất (theo mẫu);

- Văn bản xác nhận nhu cầu sử dụng đất của chính quyền địa phương (bản chính);

Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

4.2. Thời hạn giải quyết hồ sơ giao lại đất hoặc cho thuê đất:

Trong thời hạn không quá 09 (chín) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Ban Quản lý có trách nhiệm:

- Tiến hành thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa, đối chiếu với quy hoạch được duyệt;

- Sau khi kiểm tra tính pháp lý, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, Ban Quản lý làm trích lục Bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có Bản đồ địa chính; ban hành quyết định giao lại đất hoặc cho thuê đất cho Người sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp cho thuê đất).

- Thông báo cho người SD đất biết để nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất theo quy định của pháp luật; gửi Quyết định giao lại đất hoặc Quyết định cho thuê đất; hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp cho thuê đất) kèm theo trích lục Bản đồ địa chính hoặc bản trích đo địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường để trình UBND cùng cấp ký GCN QSD đất.

4.3. Phối hợp luân chuyển; bàn giao đất sau khi có quyết định giao lại đất hoặc cho thuê đất:

4.3.1. Phối hợp luân chuyển hồ sơ:

* Luân chuyển hồ sơ giữa Ban Quản lý và Chi Cục thuế:

- Sau khi có quyết định giao lại đất hoặc đã ký kết Hợp đồng thuê đất trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc, Ban Quản lý hướng dẫn người sử dụng đất kê khai và nộp tờ khai tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất. Lập phiếu chuyển thông tin và hồ sơ kèm theo chuyển cho Chi Cục Thuế.

- Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc, Chi Cục Thuế có trách nhiệm kiểm tra, căn cứ vào giá đất; giá cho thuê đất  để xác định nghĩa vụ tài chính; ra thông báo về các khoản tiền phải nộp để người sử dụng đất nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước.

Trường hợp có vướng mắc trong việc xác định giá đất và hồ sơ có liên quan về thuế; cho phép chậm nộp tiền sử dụng đất, thì Chi Cục Thuế có văn bản gửi cho Ban Quản lý để trả lời cho người sử dụng đất biết rõ lý do.

* Luân chuyển hồ sơ giữa Ban Quản lý và Phòng Tài nguyên & Môi trường:

Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định giao lại đất hoặc cho thuê đất; hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp cho thuê đất), Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình UBND cùng cấp ký GCN QSD đất; gửi GCN QSD đất cho Ban Quản lý;

4.3.2. Tổ chức bàn giao đất:

Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày Người sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính; Ban Quản lý có trách nhiệm tổ chức bàn giao đất tại thực địa và trao GCN QSD đất cho Người sử dụng đất.