Điều 23. Công tác thanh tra, kiểm tra
1. Nhiệm vụ:
a) Thanh tra việc lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước;
b) Thanh tra việc thực hiện quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước;
c) Thanh tra việc cấp, thu hồi, việc tuân thủ nội dung quy định của giấy phép về hoạt động tài nguyên nước;
d) Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành chế độ quản lý và bảo vệ tài nguyên nước;
đ) Phối hợp với thanh tra các cấp, thanh tra chuyên ngành trong kiểm tra, thanh tra việc tuân theo pháp luật về tài nguyên nước và các hoạt động khác có liên quan trong hoạt động tài nguyên nước;
e) Phối hợp với Thanh tra Nhà nước các cấp để giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân trong hoạt động tài nguyên nước;
g) Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức và cá nhân trong hoạt động tài nguyên nước.
2. Quyền hạn:
a) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, thông tin và trả lời những vấn đề cần thiết cho việc thanh tra.
b) Thu thập, xác minh chứng cứ, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra và tiến hành các biện pháp kỹ thuật tại hiện trường.
c) Quyết định đình chỉ các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không có giấy phép; tạm đình chỉ các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải và các hoạt động khác có nguy cơ gây tác hại nghiêm trọng đến nguồn nước, môi trường và gây mất an toàn công trình thủy lợi; đồng thời báo ngay cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết.
d) Lập biên bản, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước và môi trường liên quan.
đ) Đoàn thanh tra, thanh tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình.