vanban.org

Điều 12. Thẩm quyền cấp phép hoạt động tài nguyên nước — Quyết định 05/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/10/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/10/2016 Thay thế: 31/2016/QĐ-UBND · 06/10/2016
Cà Mau Ban hành 14/02/2008 Hiệu lực 24/02/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 31/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 05/2008/QĐ-UBND
18/10/201631/2016/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 24/02/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 65/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 65/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thẩm quyền cấp phép hoạt động tài nguyên nước

1. Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép trong các trường hợp sau:

a) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngày đêm;

b) Khai thác, sử dụng nước mặt phục vụ sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ

1 m3/giây đến dưới 2m3/giây;

c) Khai thác, sử dụng nước mặt phục vụ để phát điện với công suất lắp máy từ

1.000 kw đến dưới 2.000 kw;

d) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng từ

20.000m3/ngày đêm đến dưới 50.000m3/ngày đêm;

đ) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng từ 2.000m3/ngày đêm đến dưới

5.000m3/ngày đêm;

e) Hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất thuộc công trình có lưu lượng từ 500m3/ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngày đêm;

2. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép trong các trường hợp sau:

a) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 10 m3/ngày đêm đến dưới 1.000m3/ngày đêm;

b) Khai thác, sử dụng nước mặt phục vụ sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 1m3/giây;

c) Khai thác, sử dụng nước mặt phục vụ để phát điện với công suất lắp máy dưới 1.000 kw;

d) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng dưới

20.000m3/ngày đêm;

đ) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng dưới 2.000m3/ngày đêm;

e) Hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất thuộc công trình có lưu lượng dưới 500m3/ngày đêm;

g) Tổ chức đăng ký các công trình khai thác nước dưới đất quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 11 Quy định này.

3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức đăng ký, tiếp nhận, lưu trữ và quản lý hồ sơ đăng ký khai thác nước dưới đất và xả nước thải vào nguồn nước các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Quy định này.

Giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn mẫu hồ sơ, thủ tục đăng ký về địa điểm, mục đích sử dụng, lưu lượng khai thác và chiều sâu giếng khoan khai thác.