vanban.org

Điều 22. Chế độ báo cáo — Quyết định 05/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/10/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/10/2016 Thay thế: 31/2016/QĐ-UBND · 06/10/2016
Cà Mau Ban hành 14/02/2008 Hiệu lực 24/02/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 31/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 05/2008/QĐ-UBND
18/10/201631/2016/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 24/02/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 65/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 65/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2008/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Chế độ báo cáo

1. Định kỳ hàng quý, hàng năm và đột xuất, Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau có trách nhiệm tổng kết, báo cáo tình hình quản lý, đăng ký, cấp phép hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn cho Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường làm đầu mối tiếp nhận các báo cáo tình hình quản lý, đăng ký khai thác, hoạt động tài nguyên nước của các huyện, thành phố Cà Mau. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm gửi báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng cuối của quý đó. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm nghiên cứu, tổng hợp các báo cáo và trình Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 10 của quý kế tiếp.