vanban.org

Điều 11. Các trường hợp hoạt động tài nguyên nước không phải xin phép — Quyết định 05/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/10/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/10/2016 Thay thế: 31/2016/QĐ-UBND · 06/10/2016
Cà Mau Ban hành 14/02/2008 Hiệu lực 24/02/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 31/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 05/2008/QĐ-UBND
18/10/201631/2016/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 24/02/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 65/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 65/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Các trường hợp hoạt động tài nguyên nước không phải xin phép

1. Các công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất không phải xin phép, nhưng phải đăng ký :

a) Khai thác, sử dụng nước dưới đất trong phạm vi gia đình với lưu lượng dưới

10 m3/ngày đêm phục vụ sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp và cho các mục đích khác;

b) Khai thác, sử dụng nước dưới đất không nhằm mục đích kinh doanh phục vụ các hoạt động nghiên cứu khoa học, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, hải sản, thể thao, y tế, an dưỡng;

c) Khai thác, sử dụng nước dưới đất từ các công trình khai thác mới thay thế công trình đã bị hư hỏng hoặc giảm công suất khai thác, có lưu lượng khai thác không lớn hơn và mực nước hạ thấp nhỏ hơn giới hạn cho phép đã được xác định trong giấy phép, nằm trong khu vực khai thác đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

2. Các công trình khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển, xả nước thải vào nguồn nước không phải xin phép:

a) Khai thác, sử dụng nước mặt trong phạm vi gia đình với lưu lượng không vượt quá 0,02m3/giây (tương đương 72m3/giờ) phục vụ sản xuất nông nghiệp;

b) Khai thác, sử dụng nước mặt trong phạm vi gia đình để phát điện không chuyển đổi dòng chảy với công suất lắp máy dưới 50 kw;

c) Khai thác, sử dụng nước mặt trong phạm vi gia đình với lưu lượng không vượt quá 100m3/ngày đêm phục vụ sinh hoạt, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp và cho các mục đích khác;

d) Khai thác, sử dụng nguồn nước biển trong phạm vi gia đình với lưu lượng không vượt quá 100m3/ngày đêm phục vụ sản xuất muối và nuôi trồng hải sản;

đ) Khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trong phạm vi diện tích đất đã được giao, được thuê theo quy định của Luật Đất đai, Luật Tài nguyên nước và các quy định khác của pháp luật;

e) Khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển không nhằm mục đích kinh doanh phục vụ các hoạt động lâm nghiệp, giao thông thủy, nuôi trồng thủy sản, hải sản, sản xuất muối, thể thao; giải trí, du lịch, y tế, an dưỡng, nghiên cứu khoa học;