vanban.org

Điều 9. Công tác lập, phê duyệt ( điều chỉnh ) và quản lý quy hoạch xây dựng. — Quyết định 05/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/03/2007 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Long Ban hành 13/03/2007 Hiệu lực 23/03/2007 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Công tác lập, phê duyệt ( điều chỉnh ) và quản lý quy hoạch xây dựng.

1.  Quy hoạch xây dựng vùng thuộc tỉnh.

a) Thời gian lập không quá mười hai (12 ) tháng , kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được người có thẩm quyền phê duyệt .

b) Giám đốc sở Xây dựng thẩm định các nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày  làm việc , kể  từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

c) Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý trong thời hạn không quá sáu ( 06 ) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơ quan thẩm định.

2.  Quy hoạch chung xây dựng đô thị.

a) Thời gian lập không quá tám ( 08 ) tháng , kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được duyệt.

b) Giám đốc sở Xây dựng thẩm định các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị trong thời hạn không quá ba mươi ( 30 ) ngày làm việc , kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

c) Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt trong thời hạn không quá sáu ( 06 ) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơ quan thẩm định.

3.  Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị.

a) Đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500, thời gian lập theo yêu cầu của dự án. Đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000, thời gian lập không quá sáu ( 06 ) tháng .

b) Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng.

- Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 các đô thị loại 3, thuộc quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh. Giám đốc sở Xây dựng thẩm định trong thời hạn không quá ba mươi (30 ) ngày làm việc . UBND tỉnh phê duyệt trong thời hạn không quá sáu ( 06 ) ngày làm việc.

- Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 các đô thị loại 4, 5, quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, các đô thị loại 3, thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện, thị xã. Hội đồng kiến trúc quy hoạch tỉnh thẩm định trong thời hạn không quá ba mươi (30 ) ngày làm việc . Chủ tịch UBND cấp huyện, thị xã phê duyệt trong thời hạn không quá sáu ( 06 ) ngày làm việc .

4.  Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn.

a) Thời gian lập quy hoạch không quá bốn ( 04 ) tháng.

b) Hội đồng kiến trúc quy hoạch tỉnh thẩm định trong thời gian không quá ba mươi (30) ngày , kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

c) UBND cấp huyện, thị xã phê duyệt sau khi được Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua bằng Nghị quyết ( có tờ trình của UBND cấp xã ) trong thời gian không quá sáu ( 06 ) ngày làm việc , kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.